Linh Tinh

Trợ cấp Thương binh năm 2022 có tăng không?

Phụ cấp thương binh năm 2022 có tăng không? Nghị định số 108/2021 / NĐ-CP của Chính phủ đã quyết định tăng lương hưu, trợ cấp hàng tháng cho người lao động bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Vậy thương binh có được nâng lương, trợ cấp hàng tháng không? Hãy cùng hatienvenicevillas.com.vn đọc bài viết dưới đây để biết thông tin chi tiết.

Quy định mới nhất về mức trợ cấp thương binh

  • 1. Trợ cấp thương binh là gì?
  • 2. Lương thương binh năm 2022 có tăng không?
  • 3. Mức lương của thương binh hạng 4/4 là bao nhiêu?
  • 4. Mức lương của thương binh 2/4 là bao nhiêu?
  • 5. Mức lương của thương binh hạng 3/4 là bao nhiêu?
  • 6. Cách tính trả trợ cấp thương binh.
Quy định mới nhất về mức trợ cấp thương binh

1. Trợ cấp thương binh là gì?

Thương binh là người trong lực lượng vũ trang, bao gồm bộ đội, công an nhân dân đã chiến đấu, phục vụ kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, chống tội phạm, dũng cảm làm nhiệm vụ đặc biệt khó khăn, nguy hiểm vì lợi ích của Nhà nước, người đang làm nghĩa vụ quốc tế … nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận Thương binh”, “Huy hiệu Thương binh” và các trường hợp quy định tại Khoản 1 , Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020 / UBTVQH14.

Nếu một người là thương binh, nghĩa là người đó bị suy giảm khả năng lao động, đồng thời có công trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, phòng chống tội phạm … Vì vậy, họ xứng đáng được hưởng như nhau. các chính sách. chính sách ưu đãi của nhà nước, của cộng đồng xã hội và trợ cấp đối với thương binh là một trong những chính sách ưu đãi đó.

Trợ cấp thương binh là chính sách hỗ trợ thương binh một khoản tiền nhỏ nhằm giúp đỡ họ một phần về kinh tế do suy giảm khả năng lao động, đồng thời thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn, tri ân các thương binh. nghĩa tốt đẹp của dân tộc ta.

2. Lương thương binh năm 2022 có tăng không?

Hình ảnh minh họa về thương binh
Hình ảnh minh họa về thương binh

Theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2021 / NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng:

Quân nhân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước. dưới 20 năm phục vụ trong quân đội, đã phục viên tại ngũ, xuất ngũ trở về địa phương (được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 38/2010 / QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) trước ngày 01 tháng 01 năm 2022, thuộc diện điều chỉnh trợ cấp hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2022, mức trợ cấp hàng tháng đối với thương binh theo Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg được điều chỉnh tăng thêm 7,4% trên mức trợ cấp hàng tháng của tháng. .

3. Mức lương của thương binh hạng 4/4 là bao nhiêu?

Thương binh hạng 4/4 là hạng thấp nhất với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 40%.

Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 75/2021 / NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021, mức trợ cấp ưu đãi đối với thương binh hạng 4/4 như sau:

STT Tỷ lệ tổn thương cơ thể Mức độ thiệt hạitrực tiếpbọn trẻợ hơi ban cho STT Tỉ lệHở tổn thương cơ thểHở? Mức độ thiệt hạitrực tiếpbọn trẻợ hơi ban cho
Đầu tiên 21% 1,094,000 won 21 41% 2.135.000 won
2 22% 1.147.000 won 22 42% 2.186.000 won
3 23% 1.196.000 won 23 43% 2.236.000 won
4 24% 1.249.000 won 24 44% 2,291,000 won
5 25% 1.302.000 won 25 45% 2.343.000 won
6 26% 1.353.000 won 26 46% 2.395.000 won
7 27% 1.404.000 won 27 47% 2.446.000 won
số 8 28% 1.459.000 vnđ 28 48% 2.498.000 won
9 29% 1.508.000 won 29 49% 2.552.000
mười 30% 1.562.000 won 30 50% 2.602.000 won
11 31% 1.613.000 won 31 51% 2.656.000 won
thứ mười hai 32% 1.667.000 won 32 52% 2.708.000 won
13 33% 1.718.000 won 33 53% 2.758.000 won
14 34% 1.770.000 won 34 54% 2,811,000 won
15 35% 1.824.000 won 35 55% 2,864,000 won
16 36% 1.874.000 won 36 56% 2.917.000 won
17 37% 1.924.000 won 37 57% 2.966.000 won
18 38% 1.980.000 won 38 58% 3.020.000 won
19 39% 2.032.000 won 39 59% 3.073.000 won
20 40% 2.082.000 won 40 60% 3.124.000 won
41 61% 3.174.000 won 61 81% 4.216.000 won
42 62% 3.229.000 won 62 82% 4.270.000 won
43 63% 3.278.000 won 63 83% 4.322.000 won
44 64% 3.332.000 won 64 84% 4.372.000 won
45 65% 3.383.000 won 65 85% 4,426,000 won
46 66% 3,437,000 won 66 86% 4,476,000 won
47 67% 3,488,000 won 67 87% 4,527,000 won
48 68% 3.541.000 68 88% 4,580,000 won
49 69% 3.593.000 won 69 89% 4,635,000 won
50 70% 3.644.000 won 70 90% 4.688.000 won
51 71% 3.694.000 won 71 91% 4.737.000 won
52 72% 3.748.000 won 72 92% 4.788.000 won
53 73% 3.803.000 won 73 93% 4.842.000 won
54 74% 3.853.000 won 74 94% 4,891,000 won
55 75% 3.906.000 won 75 95% 4,947,000 won
56 76% 3.957.000 won 76 96% 4.998.000 won
57 77% 4,009,000 vnđ 77 97% 5,048,000 won
58 78% 4.059.000 won 78 98% 5.102.000 won
59 79% 4.112.000 79 99% 5,154,000 won
60 80% 4.164.000 won 80 100% 5.207.000 won

Như vậy, thương binh hạng 4/4, tùy theo mức độ thương tật sẽ được hưởng trợ cấp từ 1.094.000 đồng / tháng đến 2.082.000 đồng / tháng.

4. Mức lương của thương binh 2/4 là bao nhiêu?

Thương binh hạng 2/4, tỷ lệ thương tật từ 61% đến 80%.

Mức trợ cấp cũ từ 3.174.000 đồng / tháng đến 4.164.000 đồng / tháng.

5. Lương của thương binh hạng 3/4 là bao nhiêu?

Thương binh hạng 3/4 là người mất sức lao động từ 41% đến 60%. Mức trợ cấp từ 2.135.000 đồng / tháng đến 3.124.000 đồng / tháng.

6. Cách tính trả trợ cấp thương binh.

Căn cứ Điều 45 Nghị định 131/2021 / NĐ-CP quy định về thời điểm hưởng trợ cấp thương binh như sau:

1. Người bị thương được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận với tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên được trợ cấp, trợ cấp hàng tháng như sau:

a) Người bị thương kể từ ngày Pháp lệnh có hiệu lực thì được hưởng trợ cấp hàng tháng, trợ cấp kể từ tháng được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.

b) Những người bị thương trước ngày Pháp lệnh có hiệu lực được hưởng trợ cấp, trợ cấp hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

Các ưu đãi khác theo khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh được hưởng kể từ tháng ra quyết định cấp Giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và các khoản trợ cấp, trợ cấp nếu đủ điều kiện.

c) Trường hợp thương binh được giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 39, Điều 41, Điều 42 của Nghị định này thì chế độ ưu đãi đang hưởng được điều chỉnh kể từ tháng có Hội đồng giám định. Cơ quan y tế có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn hại cơ thể sau khi giám định lại.

2. Người bị thương được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận với tỷ lệ thương tật từ 5% đến 20% thì được hưởng trợ cấp thương tật một lần kể từ tháng cơ quan có thẩm quyền ban hành. quyết định.

Trường hợp giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 39, Điều 42 của Nghị định này và được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật từ 21% trở lên thì được hưởng chế độ ưu đãi đối với thương binh kể từ tháng được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể.

3. Trường hợp thương binh đồng thời là bệnh binh, người hưởng chế độ mất sức lao động được trợ cấp thêm hàng tháng kể từ tháng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định. về phụ cấp. , phụ cấp ưu đãi.

Trợ cấp thương binh được hưởng kể từ tháng cấp giấy chứng nhận thương binh nếu đủ điều kiện. Nếu trong thời gian kể từ tháng cấp giấy chứng nhận thương binh mà bạn hoặc thân nhân của bạn chưa được hưởng thì có thể tái khám để nhận lại phần trợ cấp chưa hưởng.

Căn cứ khoản 4 Điều 119 Nghị định 131/2021 / NĐ-CP, đối với thương binh không hưởng chế độ ưu đãi do chuyển sổ cho B thì làm đơn đề nghị cấp lại và giải quyết nợ tiền trợ cấp thương binh. được thực hiện. khuyết tật, như sau:

Bước 1: Cá nhân làm đơn đề nghị hưởng lại chế độ theo Mẫu số 24 Phụ lục I của Nghị định này gửi Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh kèm theo các tài liệu sau:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 quy định tại Luật lý lịch tư pháp.
  • Bản sao có chứng thực một trong các quyết định: phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu; trường hợp không còn một trong các quyết định trên thì phải có văn bản xác nhận của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện về thời gian phục vụ tại ngũ.
  • Một trong các giấy tờ sau: Sổ trợ cấp thương tật quy định tại Điều lệ Quân y ban hành theo Nghị định số 161 / CP ngày 30 tháng 10 năm 1964 của Hội đồng Chính phủ; sổ thương binh được cấp theo quy định tại Thông tư số 254 / TT-LB ngày 10/11/1967 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; bản trích lục hồ sơ thương binh (theo sổ hoặc danh sách đang quản lý) của cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc của Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị.
  • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận việc ghi thời gian đi B. Trường hợp văn bản chỉ ghi phiên hiệu, ký hiệu của đơn vị thì kèm theo văn bản xác nhận đã giải mã thông tin về ký hiệu, ký hiệu, thời gian hoạt động và địa điểm của đơn vị theo Mẫu số 37 Phụ lục I của Nghị định này.
  • Trường hợp có tên trong danh sách, sổ quản lý quân nhân hoặc sổ chi trả trợ cấp đi B của quân nhân được lưu tại cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thì Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh căn cứ vào danh sách và sổ quản lý quân nhân của. các quân nhân. , sổ thanh toán quân nhân đi B được lưu tại địa phương và đã ấn định số lượng (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 53 Nghị định này) để xác nhận.

Bước 2: Cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Bộ CHQS tỉnh tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì ra quyết định cho hưởng lại chế độ ưu đãi. Theo Mẫu số 73 Phụ lục I của Nghị định này, kể từ tháng tiếp theo, sau tháng cử sổ đi B, trả trợ cấp và chuyển hồ sơ thương binh đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. thương binh nằm ở đâu. Cư dân.

Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn quy trình hưởng lại chế độ đối với các trường hợp quy định tại khoản này.

Thời hạn giải quyết trợ cấp thương binh:

  • Thời gian xem xét, giải quyết không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác từ chuyên mục Pháp luật của trang Hatienvenicevillas.vn.

  • Người hưởng lương hưu có được tăng lương vào năm 2022?
  • Tự đóng BHXH có được hưởng lương hưu tối đa 2022 không?

Xem chi tiết bài viết

Trợ cấp Thương binh năm 2022 có tăng không?

#Trợ #cấp #Thương #binh #năm #có #tăng #không

Trợ cấp Thương binh năm 2022 có tăng không?Trợ cấp Thương binh có tăng theo nghị định 108 không? (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Trợ cấp Thương binh năm 2022 có tăng không? Nghị định số 108/2021/NĐ-CP của Chính phủ đã quyết định tăng lương hưu, trợ cấp hàng tháng cho người lao động bắt đầu từ ngày 1/1/2022. Vậy thương binh có nằm trong diện đối tượng được tăng lương, tăng trợ cấp hàng tháng hay không? Mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết cùng hatienvenicevillas.com.vn dưới đây để nắm rõ chi tiết.Quy định về mức trợ cấp thương binh mới nhất1. Trợ cấp thương binh là gì?2. Lương Thương binh năm 2022 có tăng không?3. Lương thương binh 4/4 là bao nhiêu?4. Lương thương binh 2/4 là bao nhiêu?5. Lương thương binh 3/4 là bao nhiêu?6. Cách tính truy lĩnh trợ cấp thương binhQuy định về mức trợ cấp thương binh mới nhất(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})1. Trợ cấp thương binh là gì?Thương binh là những người thuộc lực lượng vũ trang, bao gồm quân nhân, công an nhân dân, do chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, đấu tranh chống tội phạm, dũng cảm làm nhiệm vụ đặc biệt khó khăn, nguy hiểm, vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân, hoặc làm nghĩa vụ quốc tế…mà bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” và thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.Một người là thương binh nghĩa là người đó đã bị suy giảm khả năng lao động, đồng thời lại có công lao trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc, đấu tranh phòng chống tội phạm… Do đó họ xứng đáng được hưởng những chính sách ưu đãi của nhà nước, cộng đồng xã hội và trợ cấp thương binh chính là một trong những chính sách ưu đãi đó.Trợ cấp thương binh là chính sách hỗ trợ cấp một khoản tiền nhỏ cho thương binh để giúp đỡ họ một phần nào đó về kinh tế do suy giảm khả năng lao động, đồng thời cũng thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn, đền ơn đáp nghĩa tốt đẹp của dân tộc ta.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})2. Lương Thương binh năm 2022 có tăng không?Hình ảnh minh họa về thương binhTheo quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 7/12/2021 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng thì:Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) trước ngày 1/1/2022 thuộc đối tượng điều chỉnh trợ cấp hằng tháng từ ngày 1/1/2022.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Theo đó, từ ngày 1/1/2022 mức trợ cấp hằng tháng của các đối tượng là thương binh theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg được điều chỉnh tăng thêm 7,4% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng.3. Lương thương binh 4/4 là bao nhiêu?Thương binh hạng 4/4 là hạng thấp nhất với tỉ lệ thương tật từ 21% đến 40%.Căn cứ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021, mức hưởng trợ cấp ưu đãi đối với thương binh 4/4 như sau:STTTỷ lệ tổn thương cơ thểMức hưởng trợ cấpSTTTỷ lệ tổn thương cơ thểMức hưởng trợ cấp121%1.094.0002141%2.135.000222%1.147.0002242%2.186.000323%1.196.0002343%2.236.000424%1.249.0002444%2.291.000525%1.302.0002545%2.343.000626%1.353.0002646%2.395.000727%1.404.0002747%2.446.000828%1.459.0002848%2.498.000929%1.508.0002949%2.552.0001030%1.562.0003050%2.602.0001131%1.613.0003151%2.656.0001232%1.667.0003252%2.708.0001333%1.718.0003353%2.758.0001434%1.770.0003454%2.811.0001535%1.824.0003555%2.864.0001636%1.874.0003656%2.917.0001737%1.924.0003757%2.966.0001838%1.980.0003858%3.020.0001939%2.032.0003959%3.073.0002040%2.082.0004060%3.124.0004161%3.174.0006181%4.216.0004262%3.229.0006282%4.270.0004363%3.278.0006383%4.322.0004464%3.332.0006484%4.372.0004565%3.383.0006585%4.426.0004666%3.437.0006686%4.476.0004767%3.488.0006787%4.527.0004868%3.541.0006888%4.580.0004969%3.593.0006989%4.635.0005070%3.644.0007090%4.688.0005171%3.694.0007191%4.737.0005272%3.748.0007292%4.788.0005373%3.803.0007393%4.842.0005474%3.853.0007494%4.891.0005575%3.906.0007595%4.947.0005676%3.957.0007696%4.998.0005777%4.009.0007797%5.048.0005878%4.059.0007898%5.102.0005979%4.112.0007999%5.154.0006080%4.164.00080100%5.207.000(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Như vậy, thương binh hạng 4/4 tùy vào mức đô thương tật sẽ được hưởng mức trợ cấp từ 1.094.000 đồng/ tháng đến 2.082.000 đồng/ tháng.4. Lương thương binh 2/4 là bao nhiêu?Thương binh loại 2/4, tỷ lệ thương tật từ 61% đến 80%.Mức hưởng trợ cấp cũ là từ 3.174.000 đồng/ tháng đến 4.164.000 đồng/ tháng.5. Lương thương binh 3/4 là bao nhiêu?Thương binh hạng 3/4 là người bị mất từ 41% đến 60% sức lao động. Mức hưởng trợ cấp là từ 2.135.000 đồng/ tháng đến 3.124.000 đồng/ tháng.6. Cách tính truy lĩnh trợ cấp thương binhCăn cứ Điều 45 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về thời điểm hưởng trợ cấp thương binh như sau:1. Người bị thương được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật từ 21% trở lên thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng như sau:a) Người bị thương từ ngày Pháp lệnh có hiệu lực thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.b) Người bị thương trước ngày Pháp lệnh có hiệu lực thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.Các ưu đãi khác theo khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh được hưởng từ tháng ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp nếu đủ điều kiện.c) Trường hợp thương binh được giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 39, Điều 41, Điều 42 Nghị định này, các chế độ ưu đãi đang hưởng được điều chỉnh kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể sau khi giám định lại.2. Người bị thương được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật từ 5% đến 20% thì hưởng trợ cấp thương tật một lần kể từ tháng cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định.Trường hợp được giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 39, Điều 42 Nghị định này mà được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật từ 21% trở lên thì được hưởng chế độ ưu đãi đối với thương binh kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể.3. Đối với trường hợp thương binh đồng thời là bệnh binh hoặc người hưởng chế độ mất sức lao động thì hưởng thêm một chế độ trợ cấp hằng tháng kể từ tháng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Trợ cấp đối với thương binh sẽ được hưởng kể từ tháng ban hành cấp giấy chứng nhận thương binh nếu đủ điều kiện. Nếu trong khoảng thời gian kể từ tháng cấp giấy chứng nhận thương binh mà bạn hay người thân của bạn chưa nhận trợ cấp thì có thể tiến hành truy lĩnh để nhận phần trợ cấp chưa nhận.Căn cứ Khoản 4 Điều 119 Nghị định 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp thương binh hiện chưa được hưởng chế độ ưu đãi do gửi sổ đi B thì thực hiện việc cấp lại hồ sơ và giải quyết truy lĩnh trợ cấp thương tật, cụ thể như sau:Bước 1: Cá nhân có đơn đề nghị hưởng lại chế độ theo Mẫu số 24 Phụ lục I Nghị định này gửi Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh kèm các giấy tờ sau:Phiếu lý lịch tư pháp số 1 quy định tại Luật Lý lịch tư pháp.Bản sao được chứng thực từ một trong các quyết định: phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, hưu trí; trường hợp không còn một trong các quyết định trên thì phải có giấy xác nhận của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện về thời gian công tác trong quân đội.Một trong các giấy tờ sau: Sổ trợ cấp thương tật quy định tại Điều lệ ưu đãi quân nhân ban hành theo Nghị định số 161/CP ngày 30 tháng 10 năm 1964 của Hội đồng Chính phủ; sổ thương binh ban hành theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 254/TT-LB ngày 10 tháng 11 năm 1967 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; bản trích lục hồ sơ thương binh (theo sổ hoặc danh sách hiện đang quản lý) của cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc của Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị.Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận ghi nhận thời gian đi B. Trường hợp giấy tờ chỉ thể hiện phiên hiệu, ký hiệu đơn vị thì kèm theo giấy xác nhận thông tin giải mã phiên hiệu, ký hiệu, thời gian, địa bàn hoạt động của đơn vị theo Mẫu số 37 Phụ lục I Nghị định này.Trường hợp có tên trong danh sách, sổ quản lý quân nhân, sổ chi trả trợ cấp quân nhân đi B đang lưu tại cơ quan chức năng của địa phương thì Bộ chỉ huy quân sự tỉnh căn cứ danh sách, sổ quản lý quân nhân, sổ chi trả trợ cấp quân nhân đi B đang lưu tại cơ quan chức năng của địa phương và đã được chốt số lượng (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 53 Nghị định này) để cấp giấy xác nhận.Bước 2: Cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo Mẫu số 73 Phụ lục I Nghị định này kể từ tháng liền kề, sau tháng gửi Sổ để đi B, thực hiện truy trả trợ cấp và di chuyển hồ sơ thương binh đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi thương binh thường trú.Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn quy trình hưởng lại chế độ đối với trường hợp quy định tại khoản này.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Thời hạn giải quyết truy lĩnh trợ cấp thương binh:Thời gian xem xét, giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác từ chuyên mục Pháp luật của trang Hatienvenicevillas.vn.Cán bộ hưu trí có được tăng lương không năm 2022?Bảng lương cán bộ không chuyên trách cấp xã 2022 Có thể tự đóng BHXH để hưởng lương hưu tối đa 2022?(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.