Giáo Dục

Tổng hợp kiến thức Luyện từ và câu lớp 3

Với mong muốn cung cấp cho quý thầy cô và các bạn học sinh thêm nhiều tài liệu học tập môn Tiếng Việt lớp 3, hatienvenicevillas.com.vn xin giới thiệu tài liệu Tổng hợp kiến ​​thức phần Luyện từ và câu lớp 3. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo và tải tài liệu tại đây.

Tóm tắt kiến ​​thức Luyện từ và câu lớp 3

TÔI TỪ

1. LUYỆN TỪ VỰNG

Một từ là một từ tên cho:

– Con người, các bộ phận của con người: ông bà, bác sĩ, cô giáo, lớp trưởng, giáo sư, …, chân, tay, mắt, mũi …

– Các con vật, các bộ phận của con vật: trâu, bò, gà, chim, ….., sừng, cánh, mỏ, móng vuốt, ….

– Thực vật, các bộ phận của cây: táo, mít, su hào, bắp cải, hoa hồng, hoa cúc, …, lá, hoa, nụ, …

– Đồ vật: quạt, bàn, ghế, bút, xe đạp, …..

– Các từ chỉ thời gian, thời tiết: ngày, đêm, xuân, hạ, thu, đông, mưa, gió, bão, sấm, chớp, động đất, sóng thần, ……

– Từ ngữ về thiên nhiên: đất, nước, ao, biển, hồ, núi, thác, trời, đất, mây, …..

2. ĐẶC ĐIỂM WORD

Một từ đặc điểm là một từ cho biết:

– Màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng, xanh, nhạt, đỏ, đỏ thắm, tím tim,….

– Hình dáng, kích thước: to, nhỏ, dài, rộng, mênh mông, thênh thang, cao, thấp, ngắn, uốn lượn, ngoằn ngoèo, nông, sâu, dày, mỏng ……

– Chỉ mùi, vị: thơm, thơm, cay, chua, ngọt, ……

– Các đặc điểm khác: nhấp nhô, mỏng manh, già, trẻ, non, đẹp,….

3. TỪ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI

Như những từ chỉ:

– Hoạt động của con người và động vật: đi, đứng, học, viết, nghe, quét (nhà), nấu (cơm), tập thể dục, …..

– Trạng thái trong một khoảng thời gian: ngủ, thức, buồn, vui, yêu, ghét, thích thú, vui vẻ, ……

II. ĐIỂM

1 ĐIỂM

Dùng để kết thúc câu

Ví dụ: Tôi là học sinh lớp 3A.

2. ĐIỂM KÉP

– Được sử dụng trước lời nói của nhân vật (thường có dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang)

Ví dụ: Dế Mèn nói:

– Đừng sợ, tôi ở đây.

– Dùng để phát biểu

Ví dụ: Nhà em có nhiều hoa: hoa huệ, hoa cúc, hoa lan, hoa đồng tiền, …

3. Dấu phẩy

– Ngăn cách các bộ phận cùng chức năng trong câu (hay có thể nói: Ngăn cách các từ cùng đặc điểm, các từ cùng hoạt động – trạng thái, cùng sự vật trong câu)

Ví dụ: Con mèo, con chó và con gà sống trong cùng một khu vườn.

– Tách thành phần phụ với thành phần chính (khi thành phần này đứng đầu câu)

(Ở lớp 3, các phần trả lời câu hỏi ở đâu, tại sao? Bằng gì, khi nào? Để làm gì? … gọi là tiểu phần)

Ví dụ, trong lớp, chúng ta đang nghe một bài giảng.

4. Dấu chấm hỏi (dấu chấm hỏi): Đặt sau câu hỏi.

Ví dụ: Hôm nay bạn học có vui không?

5. ĐIỂM THỂ HIỆN: Ở lớp 3 dùng ở cuối câu bộc lộ cảm xúc.

Ví dụ: À, mẹ về rồi!

III. CÁC LOẠI câu

Loại câuAi- Nó là gì?Ai- làm gì?Ai thế nào?

Chức năng giao tiếp

Được sử dụng để xác định và giới thiệu một ai đó hoặc một cái gì đó.

Dùng để nói về hoạt động của con người, động vật hoặc đồ vật được nhân hóa.

Dùng để mô tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của người hoặc vật.

Bộ phận trả lời câu hỏi Ai?

– Chỉ người, vật

– Trả lời câu hỏi Ai? Gì? Con gì?

-Chỉ ra con người, động vật hoặc đối tượng được nhân cách hóa.

– Trả lời câu kể Ai? Con gì? Hiếm khi trả lời câu hỏi cái gì? ( trừ khi thứ ở phần trước được nhân cách hóa.)

-Chỉ có người và vật.

– Trả lời câu hỏi Ai? Gì? Con gì?

Bộ phận trả lời câu hỏi gì? (làm gì? / bằng cách nào?)

– Là sự kết hợp của từ “được”Với các từ đề cập đến sự vật, hoạt động, trạng thái, thuộc tính.

– Trả lời câu hỏi gì? Ai là? Là con gì?

– Là từ hay Từ ngữ chỉ hoạt động.

– Trả lời câu hỏi làm gì?

– Là những từ hoặc từ chỉ ra một đặc tính, một thuộc tính hoặc một trạng thái.

Trả lời câu hỏi thế nào?

Ví dụ

Nam là lớp trưởng của lớp tôi.

Chim công là vũ công của rừng xanh.

Ai?: Bạn trai

Đó là gì?: Là lớp trưởng của tôi.

– Đàn trâu đang gặm cỏ ngoài đồng.

Ai?: Bầy đàn

Gì?: chăn thả.

– Bông hồng đẹp quá

– Đàn voi đi đầu trong rừng.

Ai?: Đàn voi

Làm sao?: đi bộ lên đỉnh trong rừng.

IV. BIỆN PHÁP SO SÁNH VÀ NHÂN SỰ

1. SO SÁNH CHÚNG

a) Cấu trúc: Bao gồm 4 yếu tố:

Phần 1 + Từ so sánh + Phần 2

Ví dụ: Mái trường em đỏ rực như nụ hoa lấp ló sau kẽ lá xanh mát.

– Phần 1: sự vật được so sánh (mái trường em)

– Phần 2: sự vật dùng để so sánh (nụ hoa)

– Từ so sánh: như

– Phương diện so sánh: đỏ thắm.

b) Hiệu lực.

Biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật, sự việc. (Trong ví dụ trên, phép so sánh nhằm làm nổi bật màu đỏ rực rỡ của mái trường em).

c) Dấu hiệu.

– Qua các từ so sánh: là, như, như, như ..,

– Qua nội dung: 2 đồ vật giống nhau được so sánh với nhau.

d) So sánh

* So sánh sự vật với sự vật.

Điều 1(Mọi thứ được so sánh)Từ so sánhĐiều 2(Những điều cần so sánh)
Hai bàn tay của tôigiốngđầu hoa.
Diềugiốngdấu “a”.
Hai tai mèogiốnghai cây nấm.

* So sánh sự vật với mọi người.

Đối tượng 1 Từ so sánhĐối tượng 2
Trẻ em (con người)giốngchồi trên cành. (Điều)
Nhà (vật)giốngbọn trẻ. (Điều)
Bà (con người)giốngTrái cây ngọt. (Điều)

* So sánh âm thanh với âm thanh.

Âm thanh 1 Từ so sánh2. âm thanh
Tiếng suối chảy tronggiốngtiếng hát xa.
Tiếng chimgiốngtiếng đàn piano.
Bà (con người)giốngâm thanh của giỏ tiền đồng

* So sánh hoạt động với hoạt động.

Hoạt động 1 Từ so sánhHoạt động 2
lá cọ Lan tràngiốngtay vẫy
Bàn Chân Đigiốngcái đập đất

…………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem nội dung chi tiết hơn

Xem chi tiết bài viết

Tổng hợp kiến thức Luyện từ và câu lớp 3

#Tổng #hợp #kiến #thức #Luyện #từ #và #câu #lớp


Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *