Linh Tinh

Tối huệ quốc là gì? Nguyên tắc tối huệ quốc?

Tìm hiểu về nguyên tắc tối huệ quốc

  • 1. Tối huệ quốc là gì?
  • 2. Nguyên tắc tối huệ quốc?

Người nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài khi đến nước khác sẽ được hưởng các quyền và nghĩa vụ như công dân hoặc tổ chức của nước đó thông qua nguyên tắc liên bang. Đó là nguyên tắc tối huệ quốc. Vậy tối huệ quốc là gì? Mời bạn đọc cùng Hatienvenicevillas.vn tham khảo bài viết sau

1. Tối huệ quốc là gì?

Đối xử tối huệ quốc, còn được gọi là đối xử tối huệ quốc, là một cụm từ được dịch từ cụm từ gốc của Tiếng Anh: Quốc gia được yêu thích nhất, viết tắt là MFN.

Tối huệ quốc là một trong những quy định pháp lý quan trọng trong thương mại quốc tế hiện đại và được coi là một trong những nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Theo chế độ tối huệ quốc, một quốc gia phải bảo đảm cho tất cả các nước đối tác một chế độ thương mại thuận lợi như nhau. Chế độ tối huệ quốc ở mỗi nước có thể là chế độ xác định hoặc không thời hạn, áp dụng cho tất cả các nước khác hoặc cho một số nước nhất định.

Ví dụ, trong giao dịch hàng hóa song phương, quốc gia A quy định quốc gia B sẽ được miễn thuế đối với loại mặt hàng này khi xuất khẩu sang. Ngược lại, áp dụng nguyên tắc tối huệ quốc, quốc gia B cũng sẽ dành những quy định và ưu đãi tương tự cho quốc gia A.

Chế độ tối huệ quốc được áp dụng phổ biến nhất trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa các quốc gia.

2. Nguyên tắc tối huệ quốc?

Nguyên tắc tối huệ quốc là một trong những nguyên tắc cơ bản trong luật quốc tế và cũng là nguyên tắc quan trọng nhất trong thương mại quốc tế. Nguyên tắc này thường được quy định trong các điều ước quốc tế, đối với các quốc gia thì thường được quy định thành các điều riêng trong Bộ luật dân sự, Luật quốc tế, Luật thương mại …, Nguyên tắc này được quy định rõ ràng. Rõ ràng và điển hình nhất trong Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (Hiệp định GATT) tại Điều I như sau:

Điều I: Quy định chung về Đối xử Tối huệ quốc

1. Đối với tất cả các loại thuế và thu thuộc bất kỳ hình thức nào liên quan đến nhập khẩu và xuất khẩu hoặc chuyển tiền để thanh toán hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu, hoặc phương pháp đánh thuế hoặc áp đặt phụ phí đó, hoặc với bất kỳ luật hoặc thủ tục nào trong xuất nhập khẩu và đối với bất kỳ vấn đề nào được đề cập trong khoản 2 và 4 của Điều III, * bất kỳ lợi thế, đối xử đặc biệt, đặc quyền hoặc miễn trừ nào Việc loại trừ bất kỳ Bên ký kết nào đối với bất kỳ sản phẩm nào có xuất xứ hoặc dành cho bất kỳ quốc gia nào khác sẽ áp dụng đối với sản phẩm có xuất xứ tại hoặc được giao cho bất kỳ Bên ký kết nào khác. ngay lập tức và vô điều kiện.

2. Các quy định tại Khoản 1 của Điều này sẽ không yêu cầu loại bỏ bất kỳ ưu đãi nào đối với thuế nhập khẩu hoặc các loại thuế không vượt quá mức quy định tại khoản 4 của Điều này và thuộc phạm vi của Điều này. trong các khu vực được chỉ định bên dưới:

(a) Ưu đãi có hiệu lực giữa hai hoặc nhiều lãnh thổ được liệt kê trong danh sách trong phụ lục A, tuân theo các điều kiện quy định trong phụ lục đó;

(b) Ưu đãi chỉ có hiệu lực giữa hai hoặc nhiều vùng lãnh thổ có mối quan hệ chủ quyền chung hoặc mối quan hệ bảo vệ chủ quyền được đề cập trong các danh sách B, C, D, tùy thuộc vào các điều kiện nêu trong phụ lục đó;

(c) Ưu đãi chỉ có hiệu lực giữa các quốc gia có chung biên giới quy định trong Phụ lục E và F.

3. Các quy định của khoản I sẽ không áp dụng cho các ưu đãi giữa các quốc gia trước đây là một phần của Lãnh thổ Ottoman và được tách ra khỏi Lãnh thổ Ottoman vào ngày 24 tháng 7 năm 1923, với điều kiện các ưu đãi đó được phép theo khoản 5 của Điều XXV và do đó sẽ được áp dụng theo khoản 1 của Điều XXIX.

4. Ký quỹ ưu đãi * áp dụng cho bất kỳ sản phẩm nào được khoản 2 Điều này cho phép, nhưng Biểu cam kết kèm theo Thỏa thuận này không quy định mức ký quỹ tối đa. , sẽ không vượt quá:

(a) Sự khác biệt giữa đối xử tối huệ quốc và thuế suất ưu đãi quy định trong Biểu và thuế quan hoặc thuế đánh vào bất kỳ sản phẩm nào trong Biểu tương ứng; nếu thuế suất ưu đãi không được quy định trong Biểu, thì việc áp dụng thuế suất ưu đãi theo tinh thần của Điều này sẽ căn cứ vào thuế suất ưu đãi có hiệu lực vào ngày 10 tháng 4 năm 1947 và nếu Biểu cũng không có ưu đãi tối đa. – thuế suất ưu đãi, chênh lệch giữa thuế suất ưu đãi và thuế đối xử tối huệ quốc có hiệu lực vào ngày 10 tháng 4 năm 1947;

(b) Đối với tất cả các loại thuế và thuế không được quy định trong Biểu tương ứng, khoản chênh lệch thu được vào ngày 10 tháng 4 năm 1947 sẽ được áp dụng.

Trong trường hợp một Bên ký kết có tên trong Phụ lục G, ngày 10 tháng 4 năm 1947 theo các điểm (a) và (b) ở trên sẽ được thay thế bằng ngày cụ thể nêu trong phụ lục đó.

Theo Điều 1 của Hiệp định GATT, nguyên tắc tối huệ quốc được áp dụng trong việc điều chỉnh thuế quan và các khoản thu từ xuất nhập khẩu. Giữa các bên ký kết, mọi đặc quyền, đặc lợi đối với sản phẩm, hàng hóa có xuất xứ hoặc nhập khẩu từ bất kỳ bên nào cũng sẽ được áp dụng cho các sản phẩm tương tự.

Ngoài ra, nguyên tắc tối huệ quốc cũng được áp dụng trong lĩnh vực thương mại sở hữu trí tuệ, được quy định tại Điều 4 của Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của sở hữu trí tuệ Quyền hạn). TRIPS) như sau:

Điều 4: Đối xử Tối huệ quốc

Liên quan đến việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, mọi đặc quyền, ưu đãi, đặc quyền hoặc chủng ngừa mà Thành viên dành cho công dân của bất kỳ quốc gia nào khác sẽ được cấp ngay lập tức và vô điều kiện. mở cho công dân của tất cả các Thành viên khác. Miễn trừ nghĩa vụ này mọi ưu đãi, ưu đãi, đặc quyền hoặc chủng ngừa mà một Thành viên dành cho một quốc gia khác:

a) trên cơ sở các hiệp định quốc tế để hỗ trợ tố tụng hoặc thực thi pháp luật nói chung, nhưng không hạn chế, ý thức cụ thể về bảo vệ sở hữu trí tuệ;

b) phù hợp với các quy định của Công ước Berne (1971) hoặc Công ước Rome, theo đó đối xử không phải là đối xử quốc gia mà là đối xử áp dụng ở quốc gia khác;

c) đối với các quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và tổ chức phát sóng không được quy định trong Hiệp định này;

d) trên cơ sở các hiệp định quốc tế liên quan đến bảo hộ sở hữu trí tuệ có hiệu lực trước khi Hiệp định WTO có hiệu lực, với điều kiện các hiệp định đó phải được thông báo cho Hội đồng TRIPS và không tạo thành sự phân biệt đối xử tùy tiện hoặc bất hợp lý đối với công dân của các quốc gia khác Các thành viên.

Như vậy, nguyên tắc tối huệ quốc là nguyên tắc có lợi cho các quốc gia trong giao dịch thương mại, dịch vụ, hàng hóa …, giữa các quốc gia, tạo cơ hội bình đẳng, công bằng và quốc gia. Mỗi quốc gia sẽ được hưởng những đặc quyền nhất định như các cá nhân, tổ chức ở nước sở tại.

Tuy nhiên, ở một số nước, việc áp dụng nguyên tắc tối huệ quốc chỉ mang tính chất tương đối, nhiều hành vi không tuân thủ nguyên tắc này, nhất là đối với các nước đang phát triển, dẫn đến các hoạt động cạnh tranh. Thương mại không lành mạnh, thường xuyên xảy ra tranh chấp và xung đột.

Trên đây là ý kiến ​​tổng quan nhất của Hatienvenicevillas.vn về Tối huệ quốc là gì? Nguyên tắc tối huệ quốc? Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, tùy theo tình hình thực tế, có căn cứ pháp lý khác nên sẽ có sự khác biệt với nội dung đã giới thiệu ở trên.

Mời các bạn cùng tìm hiểu một số vấn đề liên quan đến What is? trong mục Hỏi đáp Pháp luật của Hatienvenicevillas.vn như:

  • Phân biệt giữa khuyến mại và chiết khấu thương mại
  • Hợp đồng nguyên tắc là gì?
  • Ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập WTO

Xem chi tiết bài viết

Tối huệ quốc là gì? Nguyên tắc tối huệ quốc?

#Tối #huệ #quốc #là #gì #Nguyên #tắc #tối #huệ #quốc

Tối huệ quốc là gì? Nguyên tắc tối huệ quốc?Tối huệ quốc được hiểu như thế nào? (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Tìm hiểu về nguyên tắc tối huệ quốc1. Tối huệ quốc là gì?2. Nguyên tắc tối huệ quốc?Người nước ngoài hay tổ chức của nước ngoài khi đến nước khác sẽ được hưởng những quyền và nghĩa vụ giống như công dân, tổ chức của chính nước đó thông qua nguyên tắc giữa các quốc gia. Đó là nguyên tắc tối huệ quốc. Vậy tối huệ quốc là gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây cùng Hatienvenicevillas.vn1. Tối huệ quốc là gì?Tối huệ quốc hay còn gọi là đãi ngội tối huệ quốc là cụm từ được dịch từ cụm từ gốc bằng Tiếng anh: Most Favoured Nation, viết tắt là MFN.Tối huệ quốc là một trong những quy chế pháp lý quan trọng trong thương mại quốc tế hiện đại và được coi là một trong những nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Theo chế độ tối huệ quốc một quốc gia phải bảo đảm dành cho tất cả các quốc gia đối tác một chế độ ưu đãi thương mại thuận lợi như nhau. Chế độ tối huệ quốc ở từng nước có thể là chế độ có thời hạn hoặc vô thời hạn áp dụng với tất cả các quốc gia khác hoặc một số quốc gia nhất định.Ví dụ trong giao dịch hàng hóa song phương, quốc gia A quy định quốc gia B sẽ được miễn thuế đối với loại mặt hàng này khi xuất khẩu sang. Ngược lại áp dụng nguyên tắc tối huệ quốc, quốc gia B cũng sẽ đưa ra những quy định, ưu đãi tương tự đối với quốc gia A.Chế độ tối huệ quốc thường được áp dụng phổ biến nhất trong các hoạt động kinh doanh, thương mại giữa các quốc gia.2. Nguyên tắc tối huệ quốc?Nguyên tắc tối huệ quốc là một trong những nguyên tắc cơ bản trong tư pháp quốc tế và cũng là nguyên tắc quan trọng nhất trong thương mại quốc tế. Nguyên tắc này thường được quy định trong các điều ước quốc tế, đối các quốc gia thường được quy định tại Điều khoản riêng trong Bộ luật dân sự, Luật quốc tế, Luật thương mại…, Nguyên tắc này được quy định rõ ràng và điển hình nhất trong Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (Hiệp định GATT) tại Điều I như sau:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Điều I: Quy định chung về Đối xử tối huệ quốc1. Với mọi khoản thuế quan và khoản thu thuộc bất cứ loại nào nhằm vào hay có liên hệ tới nhập khẩu và xuất khẩu hoặc đánh vào các khoản chuyển khoản để thanh toán hàng xuất nhập khẩu, hay phương thức đánh thuế hoặc áp dụng phụ thu nêu trên, hay với mọi luật lệ hay thủ tục trong xuất nhập khẩu và liên quan tới mọi nội dung đã được nêu tại khoản 2 và khoản 4 của Điều III,* mọi lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay quyền miễn trừ được bất kỳ bên ký kết nào dành cho bất cứ một sản phẩm có xuất xứ từ hay được giao tới bất kỳ một nước nào khác sẽ được áp dụng cho sản phẩm tương tự có xuất xứ từ hay giao tới mọi bên ký kết khác ngay lập tức và một cách không điều kiện.2. Các quy định của của Khoản 1 thuộc Điều này không đòi hỏi phải loại bỏ bất cứ một ưu đãi nào liên quan tới thuế nhập khẩu hay các khoản thu không vượt quá mức đã được quy định tại Khoản 4 của Điều này và nằm trong diện được quy định dưới đây:(a) Ưu đãi có hiệu lực giữa hai hay nhiều lãnh thổ nêu trong danh mục tại phụ lục A, theo các điều kiện nêu trong phụ lục đó;(b) Ưu đãi có hiệu lực riêng giữa hai hay nhiều lãnh thổ có mối liên hệ về chủ quyền chung hay có quan hệ bảo hộ chủ quyền được nêu tại danh mục B, C, D, theo điều kiện đã nêu ra trong các phụ lục đó;(c) Ưu đãi chỉ có hiệu lực riêng giữa các nước có chung biên giới nêu trong phụ lục E, F.3. Các điều khoản của khoản I sẽ không áp dụng với các ưu đãi giữa các nước trước đây là bộ phận của Lãnh thổ Ottoman và được tách từ lãnh thổ Ottoman ra từ ngày 24 tháng 7 năm 1923, miễn là các ưu đãi đó được phép áp dụng theo khoản 5 của điều XXV và do vậy sẽ đươc áp dụng phù hợp với khoản 1 của Điều XXIX.4. Biên độ ưu đãi* áp dụng với bất cứ sản phẩm nào được khoản 2 của Điều này cho phép dành ưu đãi nhưng các Biểu cam kết đính kèm theo Hiệp định này lại không có quy định rõ cụ thể mức biên độ tối đa, sẽ không vượt quá:(a) Khoản chênh lệch giữa mức đối xử tối huệ quốc và thuế suất ưu đãi nêu trong Biểu, với thuế quan hay khoản thu áp dụng với bất cứ sản phẩm nào đã được ghi trong Biểu tương ứng; nếu trong Biểu không ghi rõ thuế suất ưu đãi, việc vận dụng thuế suất ưu đãi theo tinh thần của điều khoản này sẽ căn cứ vào mức thuế ưu đãi có hiệu lực vào ngày 10 tháng 4 năm 1947 và nếu trong Biểu cũng không có mức thuế đối xử tối huệ quốc thì áp dụng mức chênh lệch giữa thuế suất ưu đãi và thuế theo đối xử tối huệ quốc đã có vào ngày 10 tháng 4 năm 1947;(b) Với mọi khoản thuế quan và khoản thu không ghi cụ thể trong Biểu tương ứng, mức chênh lệch có được vào ngày 10 tháng 4 năm 1947 sẽ được áp dụng.Trong trường hợp một bên ký kết có tên trong phụ lục G, ngày 10 tháng 4 năm 1947 tham chiếu đến tại tiểu khoản (a) và (b) trên nêu trên sẽ được thay thế bằng ngày cụ thể ghi trong phụ lục đó.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Theo Điều 1 của Hiệp định GATT, nguyên tắc tối huệ quốc được áp dụng trong việc điều chỉnh các khoản thuế quan và khoản thu từ xuất nhập khẩu. Giữa các bên ký kết với nhau, mọi ưu đãi, đặc quyền đối với sản phẩm, hàng hóa xuất xứ hay nhập từ bất cứ bên nào cũng sẽ được áp dụng ưu đãi đặc quyền đó đối với sản phẩm tương tự.Ngoài ra, nguyên tắc tối huệ quốc còn được áp dụng trong lĩnh vực thương mại của sở hữu trí tuệ, được quy định tại Điều 4 của Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (Hiệp định TRIPS) như sau:Điều 4: Chế độ đãi ngộ tối huệ quốcĐối với việc bảo hộ sở hữu trí tuệ, bất kỳ một sự ưu tiên, chiếu cố, đặc quyền hoặc sự miễn trừ nào được một Thành viên dành cho công dân của bất kỳ nước nào khác cũng phải được lập tức và vô điều kiện dành cho công dân của tất cả các Thành viên khác. Được miễn nghĩa vụ này bất kỳ sự ưu tiên, chiếu cố, đặc quyền hoặc sự miễn trừ nào mà một Thành viên dành cho nước khác:a) trên cơ sở các thoả ước quốc tế về việc giúp đỡ trong tố tụng hoặc thực thi luật theo nghĩa tổng quát chứ không giới hạn riêng biệt về bảo hộ sở hữu trí tuệ;b) phù hợp với các quy định của Công ước Berne (1971) hoặc Công ước Rome, theo đó sự đãi ngộ không phải là đãi ngộ quốc gia mà là sự đãi ngộ áp dụng tại một nước khác;c) đối với các quyền của những người biểu diễn, người sản xuất bản ghi âm và các tổ chức phát thanh truyền hình không phải do Hiệp định này quy định;d) trên cơ sở các thoả ước quốc tế liên quan đến việc bảo hộ sở hữu trí tuệ đã có hiệu lực trước khi Hiệp định WTO có hiệu lực, với điều kiện là các thoả ước đó được thông báo cho Hội đồng TRIPS và không tạo nên sự phân biệt đối xử tuỳ tiện hoặc bất hợp lý đối với công dân của các Thành viên khác.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Như vậy, nguyên tắc tối huệ quốc là nguyên tắc có lợi cho các quốc gia trong các giao dịch thương mại, dịch vụ, hàng hóa…, giữa các quốc gia với nhau, tạo cơ hội bình đẳng, công bằng, quốc gia nào cũng sẽ được hưởng những ưu đãi nhất định giống như cá nhân, tổ chức ở nước sở tại.Tuy nhiên, ở một số quốc gia việc áp dụng nguyên tắc tối huệ quốc chỉ mang tính chất tương đối, nhiều hành vi không tuân thủ theo nguyên tắc này, đặc biệt đối với những nước đang phát triển dẫn tới những hoạt động cạnh tranh thương mại không lành mạnh, thường xuyên xảy ra nhiều tranh chấp, xung đột.Trên đây là ý kiến chung nhất của Hatienvenicevillas.vn về Tối huệ quốc là gì? Nguyên tắc tối huệ quốc? Bài viết chỉ mang tính tham khảo, tùy tình huống thực tế có các căn cứ pháp lý khác, nên sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.Mời các bạn cùng tìm hiểu một số vấn đề liên quan mục Là gì? thuộc chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Hatienvenicevillas.vn như:Phân biệt khuyến mại và chiết khấu thương mạiHợp đồng nguyên tắc là gì?Ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập WTO(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.