Linh Tinh

Toàn bộ điểm mới của Luật cán bộ công chức, Luật viên chức sửa đổi

Ngày 25 tháng 11 năm 2019, Quốc hội chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Sau đây là toàn bộ những điểm mới của Luật Cán bộ, Công chức, Luật Viên chức sửa đổi mà hatienvenicevillas.com.vn đã tổng hợp và xin chia sẻ để các bạn cùng tham khảo.

  • Cập nhật gần đây: Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
  • Những điều nhân viên cần biết về lương thưởng đêm giao thừa

Tới đây, khi Luật Cán bộ, công chức sửa đổi và Luật Viên chức sửa đổi có hiệu lực, sẽ có rất nhiều quy định chính sách mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức. Ngoài ra, Bộ luật lao động 2019 đã chính thức được công bố, bạn có thể tham khảo nội dung chi tiết của Bộ luật lao động sửa đổi để biết thêm những chính sách mới dành cho người lao động.

Tổng hợp các quy định mới áp dụng đối với công chức, viên chức

  • 1. Về khái niệm công chức
  • 2. Thay đổi về phân loại nhân viên
  • 3. Thay đổi về phân loại công chức theo ngạch
  • 4. Quy định của pháp luật về tuyển dụng công chức không qua thi tuyển.
  • 5. Sửa quy định về đối tượng được tuyển dụng thông qua thi tuyển.
  • 6. Về ngạch công chức
  • 7. Về thẩm quyền tuyển dụng cán bộ, công chức
  • 8. Về nâng ngạch công chức.
  • 9. Về điều kiện dự thi, xét nâng ngạch công chức.
  • 10. Về đánh giá công chức
  • 11. Về phân loại, đánh giá công chức
  • 12. Về xác định công chức cấp xã
  • 13. Về hình thức kỷ luật đối với viên chức
  • 14. Về các hình thức xử lý kỷ luật đối với công chức
  • 15. Về thời hiệu xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
  • 16. Về thời hạn xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
  • 17. Về xử lý cán bộ, công chức bị kỷ luật.
  • 18. Về xử lý vi phạm trong thời gian công tác đối với cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu.

1. Về khái niệm công chức

– Khẳng định công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với “vị trí việc làm”.

– Khái niệm mới không còn đối tượng công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các ngạch, chức vụ, chức danh trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phía Nam, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội.

2. Thay đổi về phân loại nhân viên

– “Hoàn thành nhiệm vụ nhưng năng lực có hạn” thay vì “Hoàn thành nhiệm vụ”.

– Công khai kết quả đánh giá trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác (Quy định hiện hành không công khai, chỉ thông báo cho cán bộ được đánh giá).

3. Thay đổi về phân loại công chức theo ngạch

Bổ sung thêm 01 loại công chức theo ngạch là “Loại đối với các ngạch công chức do Chính phủ quy định” bên cạnh công chức loại A, B, C, D.

4. Quy định của pháp luật về tuyển dụng công chức không qua thi tuyển.

– Hiện nay: Luật quy định 02 hình thức thi tuyển, xét tuyển, Thông tư 03/2019 / TT-BNV quy định việc tiếp nhận đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức.

– Sau khi sửa đổi: Luật quy định hình thức xét tuyển không qua thi tuyển, xét tuyển cụ thể đối với:

+ Viên chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Cán bộ, công chức cấp xã;

+ Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm công tác cơ yếu nhưng không phải là công chức;

+ Tiếp nhận bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với một số chức vụ được quy định chi tiết tại Điều 37 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung).

+ Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ chức vụ công tác mà không phải là cán bộ, công chức ở cơ quan, tổ chức khác.

5. Sửa quy định về đối tượng được tuyển dụng thông qua thi tuyển.

– Đối tượng bị loại: Người tự nguyện công tác từ 5 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

– Thêm 02 đối tượng bao gồm:

+ Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.

+ Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, nhà khoa học trẻ tài năng.

6. Về ngạch công chức

Bổ sung thêm một loại ngạch công chức, ngạch này do Chính phủ quy định ngoài các ngạch Chuyên viên chính và tương đương, Chuyên viên và tương đương, Viên chức và tương đương, Viên chức.

7. Về thẩm quyền tuyển dụng cán bộ, công chức

Bổ sung: Các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thì cơ quan Trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý.

8. Về nâng ngạch công chức.

Ngoài hình thức xét nâng ngạch công chức, Luật 2008 chỉ có hình thức thi nâng ngạch công chức.

9. Về điều kiện dự thi, xét nâng ngạch công chức.

– Xây dựng quy định về điều kiện dự thi nâng ngạch công chức hiện hành được quy định tại các Nghị định.

– Bổ sung quy định về điều kiện xét nâng ngạch là: Công chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, có thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ trong thời gian giữ ngạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. quyền công nhận, xét thăng hạng công chức.

10. Về đánh giá công chức

Trong nhiều trường hợp, công chức sẽ được đánh giá, cụ thể:

Căn cứ vào yêu cầu quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức quy định việc đánh giá công chức hàng quý, tháng, tuần phù hợp với đặc điểm công việc của cơ quan. cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

11. Về phân loại, đánh giá công chức

– Công chức được xếp theo các mức sau:

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

+ Hoàn thành nhiệm vụ (Hiện tại là “Hoàn thành nhiệm vụ nhưng năng lực có hạn”)

+ Không hoàn thành nhiệm vụ.

– Công khai kết quả đánh giá trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác (Điểm mới trước đây không công khai, chỉ thông báo cho cán bộ được đánh giá)

12. Về xác định công chức cấp xã

Trưởng Công an xã, thị trấn chưa tổ chức lực lượng Công an chính quy theo quy định của Luật Công an nhân dân năm 2018 là công chức cấp xã (Hiện nay chỉ dùng cụm từ Trưởng Công an xã). .

Như vậy, Trưởng các phường, thị trấn có tổ chức Công an chính quy không còn là công chức nữa mà sẽ là đối tượng của lực lượng Công an nhân dân.

13. Về hình thức kỷ luật đối với viên chức

Bổ sung quy định: Cán bộ bị kết án về tội tham nhũng đương nhiên buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

14. Về các hình thức xử lý kỷ luật đối với công chức

Bổ sung quy định: Hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

15. Về thời hiệu xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

** Bổ sung quy định 04 trường hợp không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

+ Cán bộ, công chức là đảng viên vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ;

+ Vi phạm công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

a) Có hành vi xâm phạm lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng chỉ, chứng chỉ giả hoặc không hợp pháp.

** Sửa thời hiệu đối với các trường hợp còn lại:

– Hiện tại: Thời hiệu áp dụng 24 tháng kể từ thời điểm vi phạm đối với mọi trường hợp

– Sau khi sửa đổi:

+ 02 năm đối với vi phạm ít nghiêm trọng có thể bị xử lý kỷ luật khiển trách;

+ 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc các trường hợp quy định trên.

16. Về thời hạn xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

– Hiện tại: Không quá 02 tháng; Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh, làm rõ thì thời hạn xử lý kỷ luật được kéo dài nhưng không quá 04 tháng.

– Sau khi sửa đổi, bổ sung: Không quá 90 ngày; Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp cần thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh, làm rõ thì thời hạn xử lý kỷ luật được kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

17. Về xử lý cán bộ, công chức bị kỷ luật.

– Hiện trạng: Đang bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức thì không được nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày có quyết định. vào ngày kỷ niệm. luật có hiệu lực.

– Sau khi sửa đổi

+ Trường hợp bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày xếp lương. quyết định kỷ luật có hiệu lực;

+ Trường hợp đã bị kỷ luật bằng hình thức cách chức, cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

18. Về xử lý vi phạm trong thời gian công tác đối với cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ việc.

Các điều khoản sau được bổ sung:

– Mọi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức nghỉ việc, nghỉ hưu sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Tùy theo tính chất, mức độ mà người vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật.

– Cán bộ, công chức sau khi nghỉ việc, nghỉ việc trong thời gian công tác mà phát hiện vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo. , xóa tư cách giữ chức vụ đã xảy ra hậu quả pháp lý tương ứng với hình thức xử lý kỷ luật.

Xem chi tiết bài viết

Toàn bộ điểm mới của Luật cán bộ công chức, Luật viên chức sửa đổi

#Toàn #bộ #điểm #mới #của #Luật #cán #bộ #công #chức #Luật #viên #chức #sửa #đổi

Toàn bộ điểm mới của Luật cán bộ công chức, Luật viên chức sửa đổiCác chính sách mới quan trọng đối với công chức viên chức (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Ngày 25/11/2019 Quốc hội đã chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Sau đây là toàn bộ các điểm mới của Luật cán bộ công chức, Luật viên chức sửa đổi đã được hatienvenicevillas.com.vn tổng hợp lại xin chia sẻ để các bạn cùng tham khảo.Mới cập nhật: Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019Những điều người lao động cần biết về tiền lương, thưởng Tết dương lịchTới đây khi Luật cán bộ công chức, Luật viên chức sửa đổi có hiệu lực thi hành thì sẽ có rất nhiều quy định chính sách mới được áp dụng với cán bộ công chức viên chức. Ngoài ra Bộ luật lao động 2019 đã chính thức được công bố, các bạn có thể tham khảo thêm nội dung chi tiết của Luật lao động sửa đổi để biết thêm các chính sách mới cho người lao động.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Tổng hợp quy định mới áp dụng với công chức, viên chức1. Về khái niệm công chức2. Thay đổi trong phân loại cán bộ3. Thay đổi trong phân loại công chức theo ngạch4. Luật hóa quy định về tiếp nhận công chức không qua thi tuyển, xét tuyển5. Sửa quy định về đối tượng được tuyển dụng thông qua xét tuyển6. Về ngạch công chức7. Về thẩm quyền tuyển dụng cán bộ, công chức8. Về nâng ngạch công chức9. Về điều kiện thi, xét nâng ngạch công chức10. Về đánh giá công chức11. Về phân loại đánh giá công chức12. Về xác định công chức cấp xã13. Về các hình thức kỷ luật đối với cán bộ14. Về các hình thức kỷ luật đối với công chức15. Về thời hiệu xử lý kỷ luật cán bộ, công chức16. Về thời hạn xử lý kỷ luật cán bộ, công chức17. Về việc xử lý cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật18. Về việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})1. Về khái niệm công chức- Khẳng định công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với “vị trí việc làm”.- Khái niệm mới không còn đối tượng công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.2. Thay đổi trong phân loại cán bộ- “Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực” thay bằng “Hoàn thành nhiệm vụ”.- Công khai kết quả đánh giá trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác (Quy định hiện hành không công khai, chỉ thông báo đến cán bộ được đánh giá mà thôi).3. Thay đổi trong phân loại công chức theo ngạchBổ sung thêm 01 loại công chức theo ngạch đó là “Loại đối với các ngạch công chức do Chính phủ quy định” bên cạnh công chức các loại A, B, C, D.4. Luật hóa quy định về tiếp nhận công chức không qua thi tuyển, xét tuyển- Hiện hành: Luật quy định 02 hình thức là thi tuyển, xét tuyển, Thông tư 03/2019/TT-BNV quy định về tiếp nhận đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức.- Sau sửa đổi: Luật quy định hình thức tiếp nhận không thông qua thi tuyển, xét tuyển, cụ thể đối với:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})+ Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;+ Cán bộ, công chức cấp xã;+ Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;+ Tiếp nhận để bổ nhiệm làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với 1 số chức vụ được quy định chi tiết tại Điều 37 Luật Cán bộ, công chức 2008 (Đã được sửa đổi, bổ sung).+ Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.5. Sửa quy định về đối tượng được tuyển dụng thông qua xét tuyển- Bỏ đối tượng: Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.- Bổ sung thêm 02 đối tượng gồm:+ Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.+ Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.6. Về ngạch công chứcBổ sung thêm 01 loại ngạch công chức, ngạch này do Chính phủ quy định bên cạnh các ngạch Chuyên viên chính và tương đương, Chuyên viên và tương đương,Cán sự và tương đương, Nhân viên.7. Về thẩm quyền tuyển dụng cán bộ, công chứcBổ sung: Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.8. Về nâng ngạch công chức(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Bổ sung thêm hình thức xét nâng ngạch công chức, Luật 2008 chỉ có hình thức thi nâng ngạch.9. Về điều kiện thi, xét nâng ngạch công chức- Luật hóa quy định về điều kiện thi nâng ngạch đối với công chức, hiện hành quy định tại các Nghị định.- Bổ sung quy định về điều kiện xét nâng ngạch đó là: Công chức đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định và có thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ trong thời gian giữ ngạch hiện giữ, được cấp có thẩm quyền công nhận thì được xét nâng ngạch công chức.10. Về đánh giá công chứcThêm trường hợp sẽ tiến hành thực hiện đánh giá công chức, cụ thể:Căn cứ vào yêu cầu quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức quy định đánh giá công chức theo quý, tháng hoặc tuần phù hợp với đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.11. Về phân loại đánh giá công chức- Công chức được phân loại đánh giá theo các mức:+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ;+ Hoàn thành nhiệm vụ (Hiện hành là “Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực”)+ Không hoàn thành nhiệm vụ.- Công khai kết quả đánh giá trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác (Điểm mới, hồi xưa không công khai, chỉ thông báo đến cán bộ được đánh giá mà thôi)12. Về xác định công chức cấp xãTrưởng Công an đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an nhân dân năm 2018 là công chức cấp xã (Hiện hành chỉ để cụm từ “Trưởng công an xã”).Như vậy, Trưởng công an phường, Trưởng công an xã, thị trấn đã tổ chức chức công an chính quy thì không còn là công chức nữa mà sẽ là đối tượng thuộc Lực lượng công an nhân dân.13. Về các hình thức kỷ luật đối với cán bộBổ sung quy định: Cán bộ bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật14. Về các hình thức kỷ luật đối với công chứcBổ sung quy định: Hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})15. Về thời hiệu xử lý kỷ luật cán bộ, công chức**Bổ sung quy định về 04 trường hợp không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:+ Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;+ Có hành vi vi phạm về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;+ Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;+ Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.**Sửa quy định về thời hiệu với các trường hợp còn lại:- Hiện hành: Áp dụng thời hiệu 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm cho tất cả các trường hợp- Sau sửa đổi:+ 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng mà có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách;+ 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định nêu trên.16. Về thời hạn xử lý kỷ luật cán bộ, công chức- Hiện hành: Không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04 tháng.- Sau sửa đổi: Không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 150 ngày.17. Về việc xử lý cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật- Hiện hành: Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.- Sau sửa đổi+ Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo hoặc hạ bậc lương thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;+ Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.18. Về việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưuBổ sung quy định như sau:- Mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật.- Cán bộ, công chức sau khi nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với hình thức xử lý kỷ luật.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.