Giáo Dục

Toán 6 Bài 7: Quan hệ chia hết. Tính chất chia hết

Lời giải Toán lớp 6 bài 7: Quan hệ chia hết của vở Cánh diều là tài liệu vô cùng hữu ích giúp các em học sinh lớp 6 có thêm gợi ý tham khảo và dễ dàng so sánh kết quả khi làm bài tập SGK Toán trang 34 tập 1.

Giải SGK Toán 6 Bài 7 trang 34 tập 1 Được biên soạn chi tiết, bám sát nội dung trong sách giáo khoa. Mỗi vấn đề được giải thích chi tiết. Qua đó giúp các em củng cố, khắc sâu kiến ​​thức đã học trong chương trình chính khóa; có thể tự học, tự kiểm tra kết quả học tập của bản thân. Như vậy trên đây là nội dung chi tiết của Giải Toán 6 bài 7: Quan hệ phép chia hết, mời các em cùng tham khảo tại đây.

Giải Toán 6 bài 7: Quan hệ chia hết. Thuộc tính chia hết

  • Giải Toán 6 Cánh diều có quan hệ chia hết.
    • 1. Khái niệm về phép chia hết
    • 2. Cách tìm bội và ước của một số
  • Giải bài Phép chia con diều lớp 6
    • 1. Phép chia hết của một tổng
    • 2. Tính chất chia hết của một sự khác biệt
    • 3. Tính phân chia của một sản phẩm
  • Giải vở bài tập Toán 6 trang 34 Vở bài tập
    • Bài 1 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)
    • Bài 2 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)
    • Bài 3 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)
    • Bài 4 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)
    • Bài 5 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)
    • Bài 6 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)
    • Bài 7 (trang 34 SGK Toán 6 Tập 1)
    • Bài 8 (trang 34 SGK Toán 6 Tập 1)
    • Bài 9 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)
  • Lý thuyết quan hệ chia. Thuộc tính chia hết

3. Tính phân chia của một sản phẩm

Hoạt động 6 Toán lớp 6 trang 33

Cho biết số thích hợp cho? Hình thức:

m Số a chia hết cho m Số tùy ý b Thực hiện phép chia (a. B) cho m
9362(36. 2): 9 = 8
mười??(?.?): 10 =?
15??(?.?): 15 =?

Câu trả lời

m Số a chia hết cho m Số tùy ý b Thực hiện phép chia (a. B) cho m
9362(36. 2): 9 = 8
mười507(50. 7): 10 = 35
15753(75. 3): 15 = 15

Luyện tập vận dụng Toán 6 lớp 6 trang 33

Không tính giá trị biểu thức, hãy giải thích tại sao A = 36. 1 234 + 2 917. 24 – 54. 13 chia hết cho 6

Câu trả lời

Vì 36 chia hết cho 6 nên tích (36. 1 234) chia hết cho 6

24 chia hết cho 6 nên tích (2 917. 24) chia hết cho 6

54 chia hết cho 6 nên tích (54. 13) chia hết cho 6

=> A = 36. 1 234 + 2 917. 24 – 54. 13 chia hết cho 6

Giải vở bài tập Toán 6 trang 34 Vở bài tập

Bài 1 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)

Cho biết bốn bội số của m, đã cho:

a) m = 15

; b) m = 30;

c) m = 100.

Câu trả lời được đề xuất:

a) m = 15;

Bốn bội số của 15 là: 0, 15, 30, 45

b) m = 30;

Bốn bội số của 30 là: 30; 60; 90; 150

c) m = 100.

Bốn bội số của 100 là: 400; 500; 700; 800

Bài 2 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)

Tìm tất cả các ước của số n, đã cho:

a) n = 13;

b) n = 20;

c) n = 26.

Câu trả lời được đề xuất:

Tất cả các ước của n là:

a) n = 13;

Các ước của 13 là: 1; 13

b) n = 20;

Các ước của 20 là: 1; 2; 4; 5; mười; 20

c) n = 26.

Các ước của 26 là: 1; 2; 13; 26

Bài 3 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)

Tìm số tự nhiên x, biết x là bội của 9 và 20

Câu trả lời được đề xuất:

Các bội của 9 là: 0; Số 9; 18; 27; 36; 45; ….

Vậy số tự nhiên x là 27 hoặc 36

Bài 4 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)

Đội Sao đỏ của trường có 24 bạn. Đội phụ trách muốn chia đội thành nhiều nhóm bằng nhau để kiểm tra vệ sinh phòng học, mỗi nhóm có ít nhất 2 học sinh. Xin hãy giúp đỡ giáo viên bằng mọi cách có thể.

Câu trả lời được đề xuất:

Theo đề bài ta có: Các ước của 24 là: 1; 2; 3; 4; 6; số 8; thứ mười hai; 24

Vì vậy, bạn có thể chia nhóm thành:

  • 12 nhóm mỗi nhóm 2 bạn;
  • 8 nhóm mỗi nhóm 3 bạn;
  • 6 nhóm mỗi nhóm 4 bạn;
  • 4 nhóm mỗi nhóm 6 bạn;
  • 3 nhóm, mỗi nhóm 8 người

Bài 5 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)

Tìm câu trả lời đúng trong số các câu trả lời A, B, C và D:

a) Nếu m 4 và n 4 thì m + n chia hết cho:

A. 16

B. 12

C. 8

D. 4

b) Nếu m 6 và n 2 thì m + n chia hết cho

A. 6

B 4

C. 3

D. 2

Câu trả lời được đề xuất:

a) Câu trả lời DỄ DÀNG

b) Câu trả lời là DỄ DÀNG

Bài 6 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)

Chỉ ra ba số tự nhiên m, n, p thỏa mãn các điều kiện sau: m không chia hết cho p và n không chia hết cho p nhưng m + n chia hết cho p

Câu trả lời được đề xuất:

Ví dụ về các số: 3; 5; 2

3 không chia hết cho 2 và 5 không chia hết cho 2 nhưng 3 + 5 = 8 chia hết cho 2

Ví dụ các số 7; Số 9; 4

7 không chia hết cho 4 và 9 không chia hết cho 4 nhưng 7 + 9 = 16 chia hết cho 4

Bài 7 (trang 34 SGK Toán 6 Tập 1)

Cho a và b là hai số tự nhiên. Giải thích tại sao if (a + b) m và a m rồi đến b m

Câu trả lời được đề xuất:

(a + b) m => a + b = mk

một m => a = mkĐầu tiên

=> mkĐầu tiên + b = mk => b = m. (k – kĐầu tiên)

=> b m

Bài 8 (trang 34 SGK Toán 6 Tập 1)

Một cửa hàng có hai loại khay nướng. Loại khay thứ nhất đựng được 3 cái bánh. Loại khay thứ hai đựng được 6 cái bánh. Sau một số lần nướng với cả hai loại khay trên, người bán hàng đếm được số bánh để làm được 125 cái bánh. Hỏi người bán hàng có đếm sai số bánh không? Biết rằng mỗi lần nướng, các khay đều chứa đúng số bánh.

Câu trả lời được đề xuất:

Theo đề bài, ta có 6 3, nhưng mỗi lần nướng, khay đều xếp đủ số bánh nên tổng số bánh đếm được phải chia hết cho 3.

Nhưng 125 không chia hết cho 3 => người bán đếm nhầm số bánh.

Bài 9 (trang 34 SGK Toán cánh diều 6 Tập 1)

Một đoàn du khách tham quan chợ nổi Cái Răng, thành phố Cần Thơ bằng thuyền, mỗi thuyền chở 5 du khách. Sau đó, một số khách trong nhóm rời địa điểm trước bằng những chiếc thuyền lớn hơn, mỗi chiếc chở 10 khách du lịch. Hướng dẫn viên đã đếm số khách du lịch còn lại là 21. Hỏi kết quả đếm trên là đúng hay sai.

Câu trả lời được đề xuất:

Ban đầu mỗi thuyền chở 5 du khách => Tổng số khách phải chia hết cho 5

Một số khách đi thuyền chở 10 du khách => Số khách đi chia hết cho 10 và cũng chia hết cho 5

=> Số khách còn lại cũng phải chia hết cho 5 (theo tính chất chia hết của một thương hiệu)

Và 21 không chia hết cho 5

=> Kết quả kiểm đếm bị sai.

Lý thuyết quan hệ chia hết. Thuộc tính chia hết

1. Khái niệm về phép chia hết

– Cho hai số tự nhiên a, b trong đó b 0, nếu tồn tại số tự nhiên x sao cho bx = a thì ta nói a chia được cho b và ta có tính chất chia hết a: b = x, ký hiệu là a ⋮ b

Nếu một không chia được đối với b, chúng tôi ký hiệu nó là a ̸ b

Những điều ước và bội số

– Nếu có một số tự nhiên a

chia hết cho một số tự nhiên b, ta nói a là nhiều của b, và bb là ước anh ta

– Kí hiệu: Ư (a) là tập hợp của ước của a và B (b) là tập hợp của nhiều của bb.

2. Cách tìm ước và bội

Tìm mong muốn:

– Ta có thể tìm các ước của a (a> 1) bằng cách chia liên tiếp a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem số a chia hết cho số nào thì các số đó là ước của a.

Tìm bội số:

– Ta có thể tìm bội số của một số khác 0 bằng cách nhân số đó với 0, 1, 2, 3, …

3. Phép chia hết một tổng

– Đặc trưng: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng đó chia hết cho số đó.

a ⋮ m và b ⋮ m ⇒ (a + b) m

a ⋮ m; b m; cm (a + b + c) m

Chú ý: Nếu chỉ một số hạng của tổng không chia hết cho một số và tất cả các số hạng khác cũng chia hết cho số đó thì tổng đó không chia hết cho số đó.

am và b không chia hết cho m ⇒ (a + b) không chia hết cho m

a không chia hết cho m; b m; cm ⇒ (a + b + c) không chia hết cho m

Xem chi tiết bài viết

Toán 6 Bài 7: Quan hệ chia hết. Tính chất chia hết

#Toán #Bài #Quan #hệ #chia #hết #Tính #chất #chia #hết


Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *