Giáo Dục

Toán 10 Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

Giải Toán 10 bài 2: Tập hợp và các phép toán trên bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống là tài liệu vô cùng hữu ích giúp các bạn học sinh lớp 10 có thêm gợi ý tham khảo và dễ dàng so sánh kết quả khi làm bài tập SGK Toán trang 19.

Giải SGK Toán 10 Bài 2 trang 19 Tập 1 được biên soạn chi tiết, bám sát nội dung trong sách giáo khoa. Mỗi vấn đề được giải thích chi tiết. Qua đó giúp các em củng cố, khắc sâu những kiến ​​thức đã học trong chương trình chính khóa; có thể tự học, tự kiểm tra kết quả học tập của bản thân. Như vậy dưới đây là nội dung chi tiết của Giải Toán 10 bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp. Kết nối tri thức với cuộc sống, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Giải Toán 10 bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

  • Giải Toán 10 Nối kiến ​​thức trang 19 Tập 1
    • Bài 1.8 trang 19
    • Bài 1.9 trang 19
    • Bài 1.10 trang 19
    • Bài 1.11 trang 19
    • Bài 1.12 trang 19
    • Bài 1.13 trang 19
    • Bài 1.14 trang 19
    • Bài 1.15 trang 19
    • Bài 1.16 trang 19

Giải Toán 10 Nối kiến ​​thức trang 19 Tập 1

Bài 1.8 trang 19

Gọi X là tập hợp các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam. Liệt kê các phần tử của tập X và biểu diễn tập X bằng biểu đồ Ven.

Câu trả lời được đề xuất

X = {Lào; Campuchia; Trung Quốc; Nước Thái Lan}

Biểu đồ Venn:

Bài 1.9 trang 19

Ký hiệu E là tập hợp các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

a) Nếu trong tập E có ít nhất hai phần tử.

b) Nêu ít nhất hai phần tử không thuộc tập E.

c) Liệt kê các phần tử của tập E. Tập hợp E có bao nhiêu phần tử?

Câu trả lời được đề xuất

a) việt nam in E; nước Thái Lan in E; Nước Lào in E.

b) Nhật Bản  notin E; Hàn Quốc  notin E.

c) E = {Việt Nam; Nước Lào; Campuchia; Nước Thái Lan; Mianma; Ma-lai-xi-a; Singapore; Nam Dương; Brunei; Phi-líp-pin; Đông Timor}

Có 11 quốc gia ở Đông Nam Á. Hay tập E có 11 phần tử (n; (E) = 11).

Bài 1.10 trang 19

Viết tập hợp sau bằng cách xác định các phần tử của tập hợp: A = {0; 4; số 8; thứ mười hai; 16}

Câu trả lời được đề xuất

Số 0; 4; số 8; thứ mười hai; 16 là bội của 4 và nhỏ hơn 17.

A = {n in mathbb {N} | ; n trong B (4) và n ; , < 17}

Hoặc:

A = {n ; = 4.k | ; k in mathbb {N} và k le 4}

Bài 1.11 trang 19

Tập hợp nào sau đây là tập hợp rỗng?

A = left {{x in mathbb {R} | ; {x ^ 2} - 6 = 0} right };

B = left {{x in mathbb {Z} | ; {x ^ 2} - 6 = 0} right }

Câu trả lời được đề xuất

Chúng ta có: {x ^ 2} - 6 = 0 Leftrightarrow x = pm sqrt 6 in mathbb {R}

 Rightarrow A = left {{ pm sqrt 6} right }

Nhưng mà pm sqrt 6 notin mathbb {Z} không nên tồn tại x in mathbb {Z} đến {x ^ 2} - 6 = 0

Cỏ khô B = bộ trống.

Bài 1.12 trang 19

Cho X = left {{, a ,; b} right }. Các cách viết sau đây đúng hay sai? Giải thích kết luận của bạn.

một) a tập hợp con X

b) left {a right } tập con X;

c)  rỗng tập hợp trong X;

Câu trả lời được đề xuất

a) Cách viết: a tập hợp con X Sai vì a (là phần tử của A) không phải là tập hợp.

Hay a là một phần tử của A nên ta phải dùng kí hiệu ” in” thay vì “tập hợp con “.

Đúng chính tả: a trong X

b) Cách viết  left {a right } tập con X đúng, bởi vì  left {a right } là một tập hợp, chỉ có một phần tử a và a trong X

Vì vậy, tập hợp  left {a right } là một tập con của X.

c) Cách viết  voidset in Xsai vì:

 rỗng tập hợplà một tập hợp (tập hợp rỗng), không phải là một phần tử.

Đúng chính tả:  rỗng tập hợp con X (Tập hợp rỗng là tập hợp con của mọi tập hợp.)

Bài 1.13 trang 19

Cho A = left {{2; 5} right }, ; , B = left {{5; x} right }, ; , C = left {{2; y } bên phải}. Tìm x, y sao cho A = B = C.

Câu trả lời được đề xuất

Cho A = B

 begin {array} {l} Rightarrow B subset A \ Leftrightarrow left {{5; x} right } subset left {{2; 5} right } \ Leftrightarrow left { begin {array} {l} x ne 5 \ x in left {{2; 5} right } end {array} right. \ Leftrightarrow x = 2 kết thúc {mảng}

Tương tự, chúng ta có:

 begin {array} {l} A = C Rightarrow C subset A \ Leftrightarrow left {{2; y} right } subset left {{2; 5} right } Leftrightarrow left { begin {array} {y} ne 2 \ y in left {{2; 5} right } end {array} right. \ Leftrightarrow y = 5 end {array}

Vậy x = 2; y = 5 thì A = B = C.

Bài 1.14 trang 19

Cho  begin {array} {l} A = C Rightarrow C subset A \ Leftrightarrow left {{2; y} right } subset left {{2; 5} right } Leftrightarrow left { begin {array} {y} ne 2 \ y in left {{2; 5} right } end {array} right. \ Leftrightarrow y = 5 end {array}

a) Liệt kê các phần tử của hai tập hợp A và B.

b) Xác định các tập hợp A cap B, A cup B và A , { rm { gạch chéo ngược}} , B

Câu trả lời được đề xuất

a) A = {3; 2; 1; 0; – Đầu tiên; – 2; – 3; …}

Tập hợp B là tập các nghiệm nguyên của phương trình.  left ({5x - 3 {x ^ 2}} right) left ({{x ^ 2} + 2x - 3} right) = 0

Chúng ta có:

 begin {array} {l} left ({5x - 3 {x ^ 2}} right) left ({{x ^ 2} + 2x - 3} right) = 0 \ Leftrightarrow left[ begin{array}{l}5x - 3{x^2} = 0\{x^2} + 2x - 3 = 0end{array} right.\ Leftrightarrow left[ begin{array}{l}left[ begin{array}{l}x = 0\x = frac{5}{3}end{array} right.\left[ begin{array}{l}x = 1\x = - 3end{array} right.end{array} right.end{array}

Vậy B = left{ { - 3;0;1} right}.

b) A cap B = left{ {x in A|x in B} right} = { - 3;0;1} = B

A cup B = {x in A hoặc x in B} = { 3;2;1;0; - 1; - 2; - 3;...} = A

A,{rm{backslash }},B = left{ {x in A|x notin B} right} = { 3;2;1;0; - 1; - 2; - 3;...} {rm{backslash }};{ - 3;0;1} = { 3;2; - 1; - 2; - 4; - 5; - 6;...}

Bài 1.15 trang 19

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.

a) ( - 4;1] cap[0;3)[0;3)[0;3)[0;3)

b) (0; 2] cốc[-3;1)[-3;1)[-3;1)[-3;1)

c) (- 2; 1) cap (- infty; 1]

d) mathbb {R} { rm { gạch chéo ngược}} (- infty; 3]

Câu trả lời được đề xuất

a) Chúng tôi có:

Giao của hai tập hợp là (- 4; 1] cap [0;3) = left[ {0;1} right]

b) Chúng tôi có:

Hợp của hai tập hợp là (0; 2] cup (- 3; 1]= (- 3; 2]

c) Chúng tôi có:

Giao của hai tập hợp là (- 2,1) cap (- infty; 1]= (- 2; 1)

d) Chúng tôi có:

Sự bổ sung của bộ(- infty; 3]trong mathbb {R} là mathbb {R} { rm { gạch chéo ngược}} (- infty; 3]= (3; + infty)

Bài 1.16 trang 19

Để phục vụ hội nghị quốc tế, ban tổ chức đã huy động 35 phiên dịch tiếng Anh, 30 phiên dịch tiếng Pháp, trong đó 16 phiên dịch được cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Hãy trả lời những câu hỏi sau đây:

a) Ban tổ chức đã huy động bao nhiêu phiên dịch viên cho hội nghị đó?

b) Có bao nhiêu người chỉ có thể dịch tiếng Anh?

c) Có bao nhiêu người chỉ có thể dịch tiếng Pháp?

Câu trả lời được đề xuất

Gọi A là tập hợp các thông dịch viên tiếng Anh và B là tập hợp các thông dịch viên tiếng Pháp.

Chúng ta có:n left (A right) = 35, n left (B right) = 30.

Sơ đồ Ven

a) n ; left ({A cup B} right) = n ; (A) + n ; (B) - n ; (A cap B) = 35 + 30 - 16 = 49

Vì vậy ban tổ chức đã huy động 49 phiên dịch viên cho hội nghị đó

b) n ; left ({A , { rm { gạch chéo ngược}} , B} right) = n ; (A) - n ; (A cap B) = 35 - 16 = 19

Vì vậy, có 19 người chỉ có thể dịch tiếng Anh

c) n left ({B , { rm { gạch chéo ngược}} , { rm {A}}} right) = n ; (B) - n ; (B cap A) = 30 - 16 = 14

Vì vậy, có 14 người chỉ có thể dịch tiếng Pháp

Xem chi tiết bài viết

Toán 10 Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

#Toán #Bài #Tập #hợp #và #các #phép #toán #trên #tập #hợp


Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.