Tài liệu

Nghị định 41/2022/NĐ-CP

Ngày 20/6/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2022 / NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020 / NĐ-CP về hóa đơn, các văn bản và Nghị định 15/2022 / NĐ-CP về chính sách giảm thuế GTGT tăng từ 10% lên 8%.

Theo đó, đối với cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ áp dụng thuế suất thuế GTGT 8% đối với một số hàng hóa, dịch vụ theo quy định, nếu cơ sở bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có các mức thuế suất khác nhau thì trên hoá đơn GTGT phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hoá, dịch vụ theo quy định.

CHÍNH QUYỀN

CỘNG HÒA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
—————–

Số 41/2022 / NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH 41/2022 / NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020 / NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022 / NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022 / QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ hỗ trợ chương trình khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 43/2022 / QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020 / NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022 / NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ. Năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022 / QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ hỗ trợ chương trình khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 / TB-SSDT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020 / NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành kèm theo Nghị định này Thông báo về việc tiếp nhận, xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Mẫu số 01 / TB-HĐSS thay thế Mẫu số 01 / TB-SSDT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này. ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020 / NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Nghị định số 15/2022 / NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022 / QH15 của Quốc hội về tài chính và chính sách tiền tệ hỗ trợ chương trình khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội

“4. Trường hợp cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng loại hàng hóa. , các dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Trường hợp cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này. ”

Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thực thi

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Nếu từ ngày 01/02/2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực, cơ sở kinh doanh đã thực hiện đúng quy định tại Điều 2 Nghị định này thì vẫn được giảm thuế giá trị gia tăng và không phải điều chỉnh. trả lại hóa đơn, không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. /.

Người nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng thư ký;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH QUYỀN

KT. THỦ TƯỚNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Lê Minh Khai

ruột thừa

(Kèm theo Nghị định) xác định con số 41/2022 / NĐ-CP 20 tháng 6 2022 của Chính phủ)

Số hiệu: 01 / TB-HDSS

TÊN ĐẠI LÝ THUẾ SIÊU CẤP

TÊN CUChào VĂN PHÒNG THUẾ RA KHỎIÔCẢNH BÁO

Số:… / TB-…

CỘNG HÒA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
———-

Hà Nội, ngày … tháng năm ….

THÔNG BÁO

VẼ TRANHVề việc tiếp nhận và xử lý kết quả sai sót đối với hóa đơn điện tử đã lập

Kính gửi: (Họ và tên người nộp thuế: ……………………….)

(Số thuế của người nộp thuế: …………………………………….. ………………………………………….)

Sau khi xem lại Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót ngày … / … / … của:

Người nộp thuế ……………………………………………. …

Mã số thuế:………………………………………. . ……………………………………………… .

Cơ quan thuế thông báo (nhận / không nhận) hóa đơn điện tử có sai sót.

(Trường hợp nhận được thông báo hủy, điều chỉnh, thay thế giải trình hóa đơn điện tử có sai sót thì ghi: Cơ quan thuế nhận được thông báo hóa đơn điện tử có sai sót ngày …. / .. / . … / ….. của công ty bạn).

(Trường hợp không chấp nhận việc hủy bỏ / điều chỉnh / thay thế giải trình hóa đơn điện tử không chính xác, ghi: Đề nghị kiểm tra, đối chiếu hóa đơn điện tử đã lập có sai sót do điền sai thông tin).

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết và thực hiện. /.

Chào HẢI QUAN hoặc NGUYÊN TẮC BẮP THỊT VĂN PHÒNG THUẾ

(Chữ ký điện tử)

Ghi chú:

– Trường hợp cơ quan hải quan nhận được Mẫu số 04 / SS-HĐDT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020 / NĐ-CP do người nộp thuế gửi theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020 / NĐ-CP, “Chữ ký số” là chữ ký số của cơ quan thuế.

– Trường hợp cơ quan hải quan nhận được Mẫu số 04 / SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020 / NĐ-CP do người nộp thuế gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 123 / 2020 / NĐ-CP, “chữ ký số” là chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế.

Xem chi tiết bài viết

Nghị định 41/2022/NĐ-CP

#Nghị #định #412022NĐCP


Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.