Linh Tinh

Mẫu phiếu kê khai tỷ giá hối đoái

Tải xuống Bản in

Tờ khai tỷ giá hối đoái

Tờ khai tỷ giá hối đoái là biểu mẫu được lập để kê khai tỷ giá hối đoái. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

  • Mẫu biên bản nghiệm thu hợp đồng
  • Mẫu biên bản nghiệm thu hồ sơ thiết kế

Tờ khai tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái (còn được gọi là tỷ giá hối đoái hoặc tỷ giá hối đoái) là tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của hai quốc gia, giá mà đơn vị tiền tệ của một quốc gia được đo bằng đơn vị tiền tệ của quốc gia khác. nói cách khác, số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết để mua một đơn vị ngoại tệ.

Trên thị trường ngoại hối, có nhiều loại tỷ giá hối đoái khác nhau. Dưới đây là một số cách để phân chia tỷ giá hối đoái:

Căn cứ vào đối tượng để xác định tỷ giá hối đoái

Chia làm 2 loại như sau:

  • Tỷ giá hối đoái chính thức: Tỷ giá do ngân hàng trung ương của quốc gia đó xác định. Trên cơ sở tỷ giá này, các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi.
  • Tỷ giá thị trường: Là tỷ giá hối đoái hình thành trên cơ sở cung và cầu trên thị trường ngoại hối.

Dựa trên thời hạn thanh toán

Nó có thể được chia thành 2 loại:

  • Tỷ giá giao ngay (SPOT): Là tỷ giá do tổ chức tín dụng niêm yết tại thời điểm giao dịch hoặc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo theo lộ trình do Ngân hàng Nhà nước quy định. Việc thanh toán giữa các bên phải được thực hiện trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo, sau ngày cam kết mua hoặc bán.
  • Tỷ giá kỳ hạn (FORWARDS): là tỷ giá do các tổ chức tín dụng tính toán và thỏa thuận nhưng phải nằm trong biên độ quy định của tỷ giá kỳ hạn hiện hành của Ngân hàng Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. thời điểm giao kết hợp đồng.

Dựa trên giá trị của tỷ giá hối đoái

  • Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: Tỷ giá của một loại tiền tệ được biểu thị theo giá hiện hành, không bao gồm bất kỳ ảnh hưởng nào của lạm phát.
  • Tỷ giá hối đoái thực: Là tỷ giá hối đoái có tính đến ảnh hưởng của lạm phát và sức mua trong một cặp tiền tệ để phản ánh giá cả của hàng hóa tương quan bán ra nước ngoài và tiêu dùng trong nước. Tỷ lệ này thể hiện năng lực cạnh tranh quốc tế của quốc gia đó.

Căn cứ vào phương thức chuyển đổi ngoại hối

  • Tỷ giá hối đoái: Là tỷ giá thường được niêm yết tại ngân hàng. Đó là tỷ giá hối đoái để trao đổi tiền điện. Tỷ giá hối đoái là tỷ giá cơ bản để xác định các loại tỷ giá hối đoái khác.
  • Tỷ giá hối đoái thư: Tức là tỷ giá hối đoái trao đổi ngoại tệ qua đường bưu điện. Tỷ giá hối đoái thường cao hơn tỷ giá hối đoái.

Căn cứ vào thời điểm mua / bán ngoại hối

  • Tỷ giá mua: Tỷ giá hối đoái của ngân hàng mua ngoại hối.
  • Tỷ giá bán: Tỷ giá ngân hàng bán ngoại hối.
  • Tỷ giá mua luôn thấp hơn tỷ giá bán và phần chênh lệch là lợi nhuận kinh doanh ngoại hối của ngân hàng.

Ngoài ra còn có 2 loại tỷ giá hối đoái mà bạn cần chú ý:

Tỷ giá hối đoái song phương

Tỷ giá hối đoái song phương: Giá của một loại tiền tệ này so với một loại tiền tệ khác, không bao gồm lạm phát giữa hai quốc gia. Nếu NEER> 1 thì đồng tiền đó được coi là giảm giá (giảm giá) đối với tất cả các đồng tiền còn lại, nếu NEER <1 thì đồng tiền đó được coi là đang tăng giá (tăng giá) đối với tất cả các đồng tiền còn lại.

Tỷ giá hối đoái hiệu quả

Tỷ giá hối đoái hữu hiệu hay còn gọi là tỷ giá hối đoái danh nghĩa đa phương hay tỷ giá hối đoái hữu hiệu danh nghĩa (NEER – Nominal Effects Exchange rate): Về bản chất, NEER là một chỉ số, không phải là tỷ giá hối đoái, chỉ số. giá trị trung bình của một loại tiền tệ này so với loại tiền tệ kia.

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục Thủ tục hành chính trong phần hình thức Xin vui lòng.

Xem chi tiết bài viết

Mẫu phiếu kê khai tỷ giá hối đoái

#Mẫu #phiếu #kê #khai #tỷ #giá #hối #đoái

Mẫu phiếu kê khai tỷ giá hối đoái Tải về Bản in (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Mẫu phiếu kê khai về tỷ giá hối đoáiMẫu phiếu kê khai tỷ giá hối đoái là mẫu phiếu được lập ra để kê khai về tỷ giá hối đoái. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.Mẫu biên bản nghiệm thu hợp đồngMẫu biên bản nghiệm thu hồ sơ thiết kếPhiếu kê khai về tỷ giá hối đoáiTỷ giá hối đoái (còn được gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ hoặc tỷ giá) là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của hai nước, là giá cả một đơn vị tiền tệ của một nước được tính bằng tiền của nước khác hay nói khác đi, là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết để mua một đơn vị ngoại tệ.Trên thị trường hối đoái, có nhiều loại tỷ giá khác nhau. Dưới đây là một số cách phân chia tỷ giá hối đoái:Căn cứ vào đối tượng xác định tỷ giá(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Chia làm 2 loại như sau:Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do Ngân hàng trung ương của nước đó xác định. Trên cơ sở của tỷ giá này các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi.Tỷ giá thị trường: Là tỷ giá được hình thành trên có sở quan hệ cung cầu trên thị trường hối đoái.Căn cứ vào kỳ hạn thanh toánCó thể chia làm 2 loại sau:Tỷ giá giao ngay (SPOT): Là tỷ giá do tổ chức tín dụng yết giá tại thời điểm giao dịch hoặc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo trong biểu độ do ngân hàng nhà nước quy định. Việc thanh toán giữa các bên phải được thực hiện trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo, sau ngày cam kết mua hoặc bán.Tỷ giá giao dịch kỳ hạn (FORWARDS): Là tỷ giá giao dịch do tổ chức tín dụng tự tính toán và thỏa thuận với nhau nhưng phải đảm bảo trong biên độ quy định về tỷ giá kỳ hạn hiện hành của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Căn cứ vào giá trị của tỷ giáTỷ giá hối đoái danh nghĩa: Là tỷ giá của một loại tiền tệ được biểu hiện theo giá hiện tại, không tính đến bất kỳ ảnh hưởng nào của lạm phát.Tỷ giá hối đoái thực: Là tỷ giá có tính đến tác động của lạm phát và sức mua trong một cặp tiền tệ phản ánh giá cả hàng hóa tương quan có thể bán ra nước ngoài và hàng tiêu thụ trong nước. Tỷ giá này đại diện cho khả năng cạnh tranh quốc tế của nước đó.Căn cứ vào phương thức chuyển ngoại hốiTỷ giá điện hối: Là tỷ giá thường được niêm yết tại ngân hàng. Đó là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện. Tỷ giá điện hối là tỷ giá cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác.Tỷ giá thư hối: Tức là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư. Tỷ giá điện hối thường cao hơn tỷ giá thư hối.Căn cứ vào thời điểm mua/bán ngoại hốiTỷ giá mua: Là tỷ giá của ngân hàng mua ngoại hối vào.Tỷ giá bán: Là tỷ giá của ngân hàng bán ngoại hối ra.Tỷ giá mua bao giờ cũng thấp hơn tỷ giá bán và khoản chênh lệch đó là lợi nhuận kinh doanh ngoại hối của ngân hàng.Ngoài ra còn có 2 loại tỷ giá mà bạn cần quan tâm đó là:Tỷ giá hối đoái song phươngTỷ giá hối đoái song phương (Bilateral Exchange Rate): Là giá của một đồng tiền so với đồng tiền khác mà chưa đề cập đến lạm phát giữa hai nước. Nếu NEER > 1 thì đồng tiền được xem là giảm giá (mất giá) đối với tất cả đồng tiền còn lại, nếu NEER < 1 thì đồng tiền được xem là lên giá (được giá) đối với tất cả đồng tiền còn lại.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Tỷ giá hối đoái hiệu dụngTỷ giá hối đoái hiệu dụng hay còn gọi là tỷ giá danh nghĩa đa phương hay là tỷ giá danh nghĩa hiệu dụng (NEER–Nominal Efective Exchange rate): Thực chất NEER là một chỉ số chứ không phải là tỷ giá, là chỉ số trung bình của một đồng tiền so với đồng tiền còn lại.Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.