Linh Tinh

Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

Tải về

Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ 2022 bao gồm mẫu B 02a – DN và B 02a – DN là gì? Sử dụng mẫu nào, cách soạn thảo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ ra sao xin mời các bạn tham khảo bài viết chi tiết dưới đây.

Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

  • 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ là gì?
  • 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ để làm gì?
  • 3. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ đầy đủ – Mẫu B 02a-DN
  • 4. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ tóm lược – Mẫu B 02b-DN
  • 5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
  • 6. Quy định hoạt động báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ là gì?

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ được sử dụng hiện nay là mẫu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, là mẫu bản báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tổng kết lại hoạt động kinh doanh dưới dạng tóm gọn và đầy đủ.

Ngoài Mẫu số B02-DNN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC sẽ bao gồm hai bản là:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ dạng đầy đủ mẫu số B 02a – DN
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ dạng tóm lược mẫu số B 02b – DN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ là một phần của báo cáo tài chính giữa niên độ mà các doanh nghiệp đều cần làm để theo dõi hoạt động kinh doanh cũng như để công khai cho cổ đông, công ty cũng như nộp lại các cơ quan.

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ để làm gì?

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ được dùng để thống kê lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quý.

Trong báo cáo thể hiện các nội dung như Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ,…

3. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ đầy đủ – Mẫu B 02a-DN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ dạng đầy đủ là mẫu số B 02a – DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.


Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ đầy đủ – Mẫu B 02a-DN

Nội dung cụ thể như sau:

Đơn vị báo cáo: …………….. (1) Mẫu số B 02a– DN
Địa chỉ:……………………… (2)

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ)

Quý …năm… (3)

Đơn vị tính:…………

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Quý…..

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này
Năm nay Năm trước Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5 6 7
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) 10
4. Giá vốn hàng bán 11
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 – 11) 20
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21
7. Chi phí tài chính 22
… (*)

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

– Số chứng chỉ hành nghề;

– Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

Soạn thảo báo cáo

(1) Ghi tên đơn vị báo cáo

(2) Ghi địa chỉ của đơn vị báo cáo

(3) Ghi kì báo cáo

(*) Nội dung các chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm – Mẫu số B02 – DN.

Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.

4. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ tóm lược – Mẫu B 02b-DN

Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ tóm lược - Mẫu B 02b-DN
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ tóm lược – Mẫu B 02b-DN

Nội dung mẫu B 02b-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

Đơn vị báo cáo: ……………..

Mẫu số B 02b – DN

Địa chỉ:………………………

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng tóm lược)

Quý …Năm…

Đơn vị tính:…………

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Quý….. Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này
Năm nay Năm trước Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5 6 7
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
2. Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác 31
3. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50
4. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

– Số chứng chỉ hành nghề;

– Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC

Hoatieu.vn xin giới thiệu mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ được Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC.

Đơn vị báo cáo:………………

Địa chỉ:…………………………

Mẫu số B 01b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ)

Quý…năm….

Tại, ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính:………….

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

6. Quy định hoạt động báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

Tại Thông tư số 200/2014/TT- BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp quy định về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ như sau:

Điều 98. Kỳ lập Báo cáo tài chính

1. Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật kế toán.

2. Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính quý (bao gồm cả quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên.

3. Kỳ lập Báo cáo tài chính khác

a) Các doanh nghiệp có thể lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.

b) Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.

4. Xác định niên độ tổng hợp Báo cáo tài chính của cơ quan tài chính, thống kê

Khi tổng hợp thống kê, trường hợp nhận được Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch, cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc:

a) Trường hợp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 1/4, kết thúc vào 31/3 hàng năm thì số liệu trên Báo cáo tài chính được tổng hợp thống kê vào số liệu của năm trước liền kề;

b) Trường hợp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu tư 1/7, kết thúc vào 30/6 hàng năm, Báo cáo tài chính dùng để tổng hợp thống kê là Báo cáo tài chính bán niên;

c) Trường hợp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 1/10, kết thúc vào 30/9 hàng năm thì số liệu trên Báo cáo tài chính được tổng hợp thống kê vào số liệu của năm sau.”

Như vậy, kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính quý (bao gồm cả quý IV), tức là sau mỗi quý thì doanh nghiệp thực hiện báo cáo tài chính nói chung hay báo cáo hoạt động kinh doanh nói riêng và Báo cáo tài chính bán niên tức sau sáu tháng đầu năm doanh nghiệp sẽ thực hiện hoạt động báo cáo hoạt động kinh doanh giữa niên độ.

Trong thông tư 200 cũng quy định về đối tượng áp dụng báo cáo hoạt động kinh doanh giữa niên độ như sau:

Điều 99. Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên Báo cáo tài chính

1. Đối tượng lập Báo cáo tài chính năm:

Hệ thống Báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Báo cáo tài chính năm phải lập theo dạng đầy đủ.

2. Đối tượng lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý và Báo cáo tài chính bán niên):

a) Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ;

b) Các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng tại điểm a nêu trên được khuyến khích lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (nhưng không bắt buộc).

c) Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược. Chủ sở hữu đơn vị quyết định việc lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược đối với Báo cáo tài chính giữa niên độ của đơn vị mình nếu không trái với quy định của pháp luật mà đơn vị thuộc đối tượng bị điều chỉnh.

3. Doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập Báo cáo tài chính của riêng đơn vị mình và Báo cáo tài chính tổng hợp. Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở đã bao gồm số liệu của toàn bộ các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân và đảm bảo đã loại trừ tất cả số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập Báo cáo tài chính của mình phù hợp với kỳ báo cáo của đơn vị cấp trên để phục vụ cho việc tổng hợp Báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên và kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước.

4. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành đặc thủ tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

5. Việc lập, trình bày và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thực hiện theo quy định của pháp luật về Báo cáo tài chính hợp nhất.

6. Việc ký Báo cáo tài chính phải thực hiện theo Luật kế toán. Đối với đơn vị không tự lập Báo cáo tài chính mà thuê dịch vụ kế toán lập Báo cáo tài chính, người hành nghề thuộc các đơn vị dịch vụ kế toán phải ký và ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người hành nghề cá nhân phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.”

Và hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ thì bao gồm

* Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B 01a – DN
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02a – DN
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03a – DN
– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN

* Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B 01b – DN
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02b – DN
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03b – DN
– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN

Như vậy, chủ thể có nghĩa vụ phải thực hiện báo cáo tài chính giữa niên độ nói chung hay báo cáo hoạt động kinh doanh giữa niên độ đó chính là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ.

Còn đối với các doanh nghiệp còn lại thì được khuyến khích lập Báo cáo tài chính giữa niên độ  tức họ không bắt buộc phải lập, họ có thể lập nếu họ mong muốn lập. Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thực hiện theo quy định của pháp luật về Báo cáo tài chính hợp nhất.

Mời các bạn tham khảo các Biểu mẫu Thuế – Kế toán – Kiểm toán trong mục Biểu mẫu khác như là:

  • Mẫu số 02 – TT: Phiếu chi mới nhất
  • Mẫu văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt – Mẫu số 01/GHAN
  • Mẫu Văn bản đề nghị miễn giảm thuế số 01/MGTH
  • Mẫu bảng kê nộp thuế – Mẫu số: 01/BKNT
  • Mẫu giấy ủy quyền (làm việc với cơ quan thuế, cơ quan nhà nước khác)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.