Linh Tinh

Hướng dẫn điền mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu

2. Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Phần (1): Nhãn hiệu

– Phần này của đơn đăng ký nhãn hiệu cho phép bạn dán một mẫu nhãn hiệu cần bảo hộ. Một số lưu ý về nhãn hiệu:

+ Kích thước nhãn không vượt quá 80mm × 80mm

+ Phải trình bày đúng màu cần bảo vệ hoặc phải trình bày trắng đen.

– Đánh dấu “x” vào ô tương ứng với loại nhãn hiệu cần bảo hộ. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo quy định sẽ có 3 loại chính, bao gồm:

+ Nhãn hiệu tập thể: là nhãn hiệu của một tập thể doanh nghiệp để các thành viên sử dụng theo các quy chế do tập thể đó quy định.

+ Nhãn hiệu liên kết: là nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu khác mà bạn đã bảo hộ cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự có liên quan.

+ Dấu chứng nhận

Một số lưu ý khi viết văn miêu tả:

+ Nêu các yếu tố cấu thành và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu;

+ Nếu từ không phải là tiếng Việt thì phải phiên âm và dịch sang tiếng Việt nếu thấy hợp nghĩa;

+ Mô tả bằng hình ảnh của các chữ cái và từ nếu đó là yếu tố phân biệt;

+ Ghi rõ vị trí cần gắn từng bộ phận của nhãn hiệu trên sản phẩm, bao bì sản phẩm.

Phần (2): Cách điền vào phần “Người nộp đơn” trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu

– Điền các thông tin mà chủ đơn là tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Văn bằng bảo hộ khi có yêu cầu, bao gồm:

Họ và tên: Tên tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Địa chỉ: Địa chỉ của tổ chức, cá nhân nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Điện thoại, fax, Email: Điền đầy đủ.

Nếu có người nộp đơn khác, hãy đánh dấu “x” vào ô “Ngoài ứng viên đã khai ở phần này, còn có những người nộp đơn khác khai ở trang bổ sung”. Sau đó, các chủ sở hữu bổ sung sẽ được khai báo trên trang bổ sung của tờ khai.

Phần (3): Đại diện của người nộp đơn

Đánh dấu “x” vào ô tương ứng với loại đối tượng mà người nộp đơn đại diện. Đặc biệt:

– Là người đại diện theo pháp luật của đương sự: Người đứng đầu tổ chức hoặc người giám hộ của người chưa thành niên.

– Là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của người nộp đơn.

– Người khác được chủ đơn ủy quyền: Cá nhân được ủy quyền, người thuộc tổ chức được người đứng đầu tổ chức ủy quyền, người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài.

Đồng thời ghi tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức được ủy quyền lập hồ sơ.

Nếu người nộp đơn chính tự điền vào đơn đăng ký nhãn hiệu và tự mình nộp đơn thì hãy để trống phần này.

Phần (4): Yêu cầu quyền ưu tiên

Nếu có yêu cầu về quyền ưu tiên, hãy đánh dấu “x” vào ô tương ứng với loại yêu cầu. Đặc biệt:

+ Theo (các) đơn đầu tiên nộp tại Việt Nam;

+ Theo (các) đơn được nộp theo Công ước Paris;

+ Theo thỏa thuận khác;

– Đồng thời điền các thông tin cần thiết vào cột bên: Số đơn, Ngày nộp hồ sơ và Quốc gia nộp hồ sơ.

Nếu bạn không có nhu cầu về quyền ưu tiên cho hồ sơ của mình, hãy để trống phần này.

Phần (5): Phí và lệ phí

Hầu hết lệ phí đăng ký nhãn hiệu được liệt kê trong đơn đăng ký. Đánh dấu “x” vào ô tương ứng với các khoản phí đã nộp, đồng thời nhập số đối tượng phí và số tiền nộp tương ứng vào 2 cột liền kề.

Mục (6): Các tài liệu có trong đơn đăng ký

Đánh dấu “x” vào ô tương ứng với các tài liệu có trong hồ sơ đã nộp cho Cục SHTT và điền các thông tin cần thiết.

*Ghi chú: Chỉ điền các loại tài liệu có trong đơn đăng ký

Các tài liệu tối thiểu cần có trong đơn đăng ký bao gồm:

– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu;

– Nhãn hiệu mẫu;

– Chứng từ nộp phí, lệ phí nếu nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc chuyển trực tiếp đến Cục Sở hữu trí tuệ.

Phần (7): Danh mục và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

Cần phải liệt kê các hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu đó. Việc phân nhóm hàng hóa và dịch vụ theo Phân loại hàng hóa và dịch vụ quốc tế theo Thỏa thuận Niz, theo thứ tự từ nhóm được đánh số thấp nhất đến nhóm cao nhất.

Phần (8): Cam kết của người nộp đơn trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Chủ đơn hoặc đại diện chủ đơn ký và ghi rõ họ tên khi khai đơn đăng ký nhãn hiệu nếu chủ đơn / đại diện chủ đơn là cá nhân.

Trường hợp người nộp đơn hoặc đại diện của người nộp hồ sơ là tổ chức thì phải ghi rõ chức vụ và đóng dấu xác nhận của tổ chức đó.

Mời bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của hatienvenicevillas.com.vn.

Xem chi tiết bài viết

Hướng dẫn điền mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu

#Hướng #dẫn #điền #mẫu #tờ #khai #đăng #ký #nhãn #hiệu

Hướng dẫn điền mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệuCách điền mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Mẫu tờ khai đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là tài liệu yêu cầu tối thiểu và bắt buộc phải có của bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu. Vậy cách điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới nhất như thế nào là câu hỏi rất nhiều người quan tâm. Để giải đáp được, mời các bạn tham khảo nội dung bài viết dưới đây của Hatienvenicevillas.vn nhé.Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới nhất + cách điền1. Yêu cầu đối với tài liệu tối thiểu khi đăng ký nhãn hiệu2. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu1. Yêu cầu đối với tài liệu tối thiểu khi đăng ký nhãn hiệuCăn cứ Điểm 7.1 khoản 7 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, Khoản 7 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN, Khoản 5 Điều 2 Thông tư 13/2010/TT-BKHCN, Khoản 2 Điều 1 Thông tư 05/2013/TT-BKHCN, Cục Sở hữu trí tuệ chỉ tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nếu khi được nộp, đơn có ít nhất các loại tài liệu quy định tại các điểm a, b và e khoản 1 Điều 100, khoản 1 Điều 108 của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định cụ thể sau đây:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu các tài liệu bắt buộc phải có để đơn được tiếp nhận gồm:- Tờ khai đăng ký;- Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp được đăng ký;Cụ thể: đối với đơn đăng ký nhãn hiệu, phải có mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu trong tờ khai.- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).Nếu thiếu một trong các tài liệu nói trên, Cục Sở hữu trí tuệ có quyền từ chối tiếp nhận đơn.Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu cơ bản nêu trên, đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;- Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);- Văn bản của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại điểm 37.7.a của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})2. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệuPhần (1): Nhãn hiệu- Phần này của đơn đăng ký nhãn hiệu để cho bạn dán mẫu nhãn hiệu cần bảo hộ vào. Một số lưu ý về nhãn hiệu:+ Kích thước nhãn không vượt quá khổ 80mm × 80mm+ Phải được trình bày đúng màu sắc cần được bảo hộ hoặc phải được trình bày dưới dạng đen trắng- Đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với loại hình nhãn hiệu cần bảo hộ. Sẽ có 3 loại hình chính trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu quy định gồm:+ Nhãn hiệu tập thể: là nhãn của tổ chức tập thể các doanh nghiệp dành cho các thành viên sử dụng theo quy chế do tập thể đó quy định.+ Nhãn hiệu liên kết: là nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn khác mà chính mình đã bảo hộ cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự có liên quan đến nhau.+ Nhãn hiệu chứng nhận- Một số lưu ý khi viết mô tả:+ Chỉ rõ những yếu tố cấu thành và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu;+ Nếu từ ngữ không là tiếng Việt cần phải phiên âm và dịch ra tiếng Việt nếu có nghĩa;+ Mô tả hình họa của các chữ, từ ngữ nếu đó là yếu tố phân biệt;+ Nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm.Phần (2): Cách điền phần “Chủ đơn” trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu- Điền thông tin chủ đơn là tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ theo yêu cầu, bao gồm:+ Tên đầy đủ: Tên của tổ chức hay cá nhân nộp đơn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;+ Địa chỉ: Địa chỉ của tổ chức hay cá nhân nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;+ Điện thoại, fax, Email: Điền đầy đủ.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Nếu có chủ đơn khác thì đánh dấu “x” vào ô vuông “Ngoài chủ đơn khai tại mục này còn có những chủ đơn khác khai tại trang bổ sung”. Sau đó sẽ khai bổ sung thêm chủ sở hữu tại trang bổ sung của tờ khai.Phần (3): Đại diện của chủ đơnĐánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với các loại đối tượng đại diện của chủ đơn. Cụ thể:- Là người đại diện theo pháp luật của chủ đơn: Người đứng đầu của tổ chức hoặc người giám hộ của người vị thành niên.- Là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của chủ đơn.- Là người khác được ủy quyền của chủ đơn: Cá nhân được ủy quyền, người thuộc tổ chức được người đứng đầu tổ chức ủy quyền, người đứng dầu chi nhánh văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài.Đồng thời ghi tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức được ủy quyền làm đơn.Nếu chủ đơn chính tự điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu và tự nộp đơn thì bỏ trống phần này không cần điền.Phần (4): Yêu cầu hưởng quyền ưu tiênNếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên thì đánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với loại yêu cầu hưởng. Cụ thể:+ Theo đơn (các đơn) đầu tiên nộp tại Việt Nam;+ Theo đơn (các đơn) nộp theo công ước Paris;+ Theo thỏa thuận khác;- Đồng thời điền thông tin theo yêu cầu ở cột bên: Số đơn, Ngày nộp đơn và Nước nộp đơn.Nếu không có nhu cầu hưởng quyền ưu tiên đối với đơn thì bạn để trống phần này.Phần (5): Phí, lệ phíTất cả các khoản chi phí đăng ký nhãn hiệu hầu hết đều được liệt kê trong mẫu đơn đăng ký. Đánh dấu “x” vào ô vuông ứng với các khoản phí mà đã nộp, đồng thời điền số đối tượng tính phí và số tiền nộp tương ứng vào 2 cột bên cạnh.Phần (6): Các tài liệu có trong đơnĐánh dấu “x” vào ô vuông tương ứng với những tài liệu có trong hồ sơ nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ và điền các thông tin theo yêu cầu.*Lưu ý: Chỉ điền những loại giấy tờ có trong hồ sơCác tài liệu tối thiểu mà cần phải có trong hồ sơ gồm:- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu;- Mẫu nhãn hiệu;- Chứng từ nộp phí, lệ phí nếu nộp thông qua dịch vụ bưu chính hoặc chuyển khoản trực tiếp cho Cục Sơ Hữu trí tuệ.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Phần (7): Danh mục và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệuCần liệt kê các hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu. Việc phân nhóm hàng hoá, dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa dịch vụ theo thỏa ước Ni-xơ, theo tuần tự từ nhóm có số thứ tự từ thấp đến cao.Phần (8): Cam kết của chủ đơn trong tờ khai đăng ký nhãn hiệuChủ đơn hoặc đại điện của chủ đơn ký và ghi rõ họ tên khi làm tờ khai đơn đăng ký nhãn hiệu nếu chủ đơn/đại diện chủ đơn là cá nhân.Nếu chủ đơn hoặc đại diện của chủ đơn là tổ chức thì phải ghi rõ chức vụ và có dấu xác nhận của tổ chức đó.Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của hatienvenicevillas.com.vn.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.