Linh Tinh

Hướng dẫn cách tra cứu một nhãn hiệu, logo công ty xem đã đăng ký hay chưa?

Tải xuống Bản in

hoatieu.vn xin gửi tới quý độc giả bài viết hướng dẫn cách tra cứu nhãn hiệu, logo công ty đã đăng ký hay chưa? để bạn đọc có thể tham khảo và hiểu rõ hơn về cách tra cứu nhãn hiệu, logo công ty xem đã được đăng ký hay chưa.

Cách tra cứu nhãn hiệu, logo công ty đã đăng ký hay chưa?

  • I. Hướng dẫn cách tra cứu nhãn hiệu, logo, thương hiệu công ty
  • II. Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu
  • III. Lợi ích của việc bảo hộ nhãn hiệu
  • IV. Phân loại sản phẩm khi đăng ký nhãn hiệu

I. Hướng dẫn cách tra cứu nhãn hiệu, logo, thương hiệu công ty

1. Tra cứu cơ bản

Tất cả các nhãn hiệu đã đăng ký hoặc bị từ chối đều được công bố trên trang web của thư viện số của Cục Sở hữu trí tuệ theo địa chỉ:

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

Bạn có thể nhập các thông tin cơ bản như tên thương hiệu, ví dụ: FPT, Vinaconex … để tra cứu. Công cụ này tỏ ra khá hữu ích trong việc tra cứu các ý tưởng có thể trùng lặp. Đối với những người có kinh nghiệm và hiểu biết về sở hữu trí tuệ, công cụ này có thể cung cấp khoảng 60% độ chính xác cần thiết. Và đối với khách hàng, đây là công cụ để kiểm tra ý tưởng của họ xem có trùng lặp hay không? hoặc theo dõi tiến độ bảo hộ nhãn hiệu của mình tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Tuy nhiên, mẹo “…” này, chỉ hiển thị thuật ngữ chính xác mà bạn muốn tra cứu, có thể không hiển thị tất cả các nhãn hiệu khác có chứa dấu đó hoặc có cách phát âm tương tự.

Ví dụ: Nếu bạn tra cứu “Tre”

Kết quả hiển thị sẽ là từ đúng “Bamboo” nhưng có thể chứa các nhãn như: “Bam bu”; “Bem bu” hoặc “Bam bo” rồi. Do đó, bạn phải cẩn thận với việc tra cứu này.

2. Gói tra cứu nâng cao (tra cứu chính xác):

Đối với những nhãn hiệu có tính gây nhầm lẫn cao, khó phân biệt thì công cụ trên gần như trở nên vô nghĩa. Khi đó bạn cần tham khảo ý kiến ​​của chuyên gia. Các mẫu nhãn hiệu của bạn nên được gửi đến các công ty luật hoặc đại lý sở hữu trí tuệ để họ tra cứu. Thông thường, các đơn vị này thường thiết lập “kênh tra cứu riêng” với Cục SHTT. Khả năng đảm bảo độ chính xác có thể lên đến khoảng 90%, còn lại là các yếu tố rủi ro, bị tranh chấp bởi các quan điểm hoặc quan điểm đối lập về đăng ký nhãn hiệu.

II. Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu

Để đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm của công ty (nhãn hiệu hàng hóa / dịch vụ), bạn cần xem xét nội dung và điều kiện bảo hộ, khả năng phân biệt nhãn hiệu theo quy định của pháp luật. quy định tại các Điều 72, 73 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009) và Điều 39 Thông tư 01/2007 / TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006 / NĐ- CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp như sau:

“Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu;

2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. “

Lập hồ sơ đăng ký theo quy định chi tiết tại Thông tư 22/2009 / TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp như sau:

– 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu ban hành kèm theo Phụ lục A Thông tư 01/2007 / TT-BKHCN (mẫu 04-NH). Trong tờ khai kèm theo danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo được phân loại là sản phẩm / dịch vụ theo Bảng 10 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

– 08 Mẫu nhãn hiệu đăng ký phải đáp ứng quy định tại Điều 37.5 Thông tư 01/2007 / TT-BKHCN.

“37.5. Yêu cầu đối với mẫu nhãn hiệu

a) Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng, kích thước của từng thành phần trên nhãn hiệu không lớn hơn 80 mm và không nhỏ hơn 8 mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trên mẫu nhãn hiệu có kích thước 80 mm x 80 mm in trên tờ khai;

b) Đối với nhãn hiệu là hình ảnh ba chiều, mẫu nhãn hiệu phải kèm theo ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện hình ảnh phối cảnh và có thể kèm theo mẫu mô tả dưới dạng hình chiếu;

c) Đối với nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ về màu sắc, mẫu nhãn hiệu phải được trình bày theo đúng màu yêu cầu bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo vệ màu, mẫu nhãn hiệu phải được trình bày bằng màu đen và trắng.

– Giấy ủy quyền (nếu có)

– Chứng từ nộp phí, lệ phí: Việc nộp phí, lệ phí thực hiện theo Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016 / TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp. quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Trình tự các giai đoạn xét đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ

– Thời gian thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu: xem xét tính hợp lệ của đơn đăng ký theo quy định tại Điều 13.8 Thông tư 01/2007 / TT-BKHCN.

“a) Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng, kể từ ngày nộp đơn.

b) Trong quá trình thẩm định hình thức đơn, người nộp đơn chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ sửa chữa, bổ sung tài liệu thì thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm khoảng. dành thời gian cho việc chỉnh lý, bổ sung tài liệu.

c) Trước khi hết thời hạn quy định tại điểm 13.8.a nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ phải hoàn thành việc thẩm định đơn và thông báo kết quả cho người nộp đơn theo quy định tại điểm 13.6 Thông tư này. . “

– Thời gian công bố đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại mục 14.2.b Thông tư 01/2007 / TT-BKHCN là 02 tháng kể từ ngày đơn hợp lệ được chấp nhận.

– Thời gian thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại 15.8.b. (ii) là 6 tháng kể từ ngày công bố đơn.

– Thời hạn cấp văn bằng theo quy định tại Điều 18.2.a Thông tư 01/2007 / TT-BKHCN “Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày người đề nghị nộp đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện thủ tục cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ. ”

III. Lợi ích của việc bảo hộ nhãn hiệu

Có thể nói, nhãn hiệu là một trong những yếu tố sống còn của doanh nghiệp, nhãn hiệu càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Thương hiệu giúp người tiêu dùng ghi nhớ và tạo niềm tin đối với sản phẩm, dịch vụ của mỗi cá nhân, doanh nghiệp. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi của mình, các cá nhân / tổ chức nên bảo hộ nhãn hiệu để đảm bảo quyền lợi của mình với các sản phẩm trí tuệ do mình tạo ra.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh: 01 bản sao có chứng thực

+ Tờ khai đăng ký nhãn hiệu.

+ Mẫu nhãn hiệu: 08 mẫu kích thước 8x8cm.

+ Văn bản xác nhận quyền nộp hồ sơ hợp pháp nếu người nộp đơn được hưởng quyền nộp hồ sơ của người khác (nếu có) (Giấy thừa kế, chứng nhận hoặc thỏa thuận chuyển giao quyền nộp hồ sơ, kể cả đơn đã nộp); hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động…).

Công việc tư vấn của luật sư:

1. Tư vấn trước khi đăng ký nhãn hiệu:

+ Tư vấn Phân nhóm (lĩnh vực, ngành nghề hoặc sản phẩm / dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu) theo Phân loại Nix X Quốc tế.

+ Tư vấn Tra cứu nhãn hiệu để xác định khả năng bảo hộ của nhãn hiệu sắp đăng ký trùng hoặc trùng với nhãn hiệu đã được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam.

+ Tư vấn lựa chọn các phương án hình thành Nhãn hiệu; tư vấn những yếu tố cần thiết để đảm bảo sự khác biệt khi bảo vệ.

+ Tư vấn các đối tượng bảo hộ khác liên quan đến nhãn hiệu như đăng ký bảo hộ bao bì, nhãn mác, kiểu dáng sản phẩm …

+ Tư vấn về khả năng bị trùng lặp, tương tự dẫn đến khả năng bị từ chối nhãn hiệu

2. Lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:

+ Thực hiện khai báo đăng ký nhãn hiệu.

+ In mẫu nhãn hiệu.

3. Tiến hành đăng ký xác lập quyền đối với nhãn hiệu:

+ Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam trong vòng 05 ngày.

+ Chuyển hồ sơ tờ khai có đóng dấu đơn của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cho doanh nghiệp.

4. Quy trình theo dõi đơn đăng ký nhãn hiệu:

+ Theo dõi tiến độ khi có quyết định Thông báo sát hạch chính thức, kiểm tra nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp bằng.

+ Soạn thảo Công văn trả lời yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ.

+ 05 đến 07 ngày: xác lập quyền ưu tiên đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

+ 01 đến 02 tháng (kể từ ngày nộp đơn): Có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

+ Từ 09 đến 10 tháng (kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ): có Thông báo cấp Giấy chứng nhận nhãn hiệu.

+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thời hạn 10 năm (kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (mỗi lần gia hạn thêm 10 năm).

Phí nhà nước: Theo quy định tại Thông tư 263/2016 / TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Chi phí dịch vụ

+ Phí dịch vụ đăng ký: 1.500.000 đồng (đối với 01 nhóm sản phẩm / dịch vụ có tối đa 06 sản phẩm / dịch vụ theo Phân loại nhãn hiệu Nix).

+ Nếu trong cùng một hồ sơ có 02 nhóm ngành trở lên thì mỗi nhóm ngành tiếp theo phụ thu thêm 1.500.000đ / 1 nhóm ngành.

+ Nếu trong nhóm sản phẩm / dịch vụ có từ 06 sản phẩm / dịch vụ trở lên thì được cộng thêm 150.000 đồng cho mỗi sản phẩm / dịch vụ thứ 7 trở đi.

+ Tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký: 500.000 đồng / nhãn / 1 nhóm / 06 sản phẩm, dịch vụ.

IV. Phân loại sản phẩm khi đăng ký nhãn hiệu

Nếu hàng hóa có nhiều mục đích sử dụng thì sẽ được xếp vào tất cả các nhóm chức năng hoặc tương thích chức năng.

Tuy nhiên, thực tế hiện nay ở Việt Nam, việc phân loại loại hàng hóa này sẽ phụ thuộc khá nhiều vào ý kiến ​​chủ quan của người giám định. Trong trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu người nộp đơn chuyển một sản phẩm, dịch vụ nào đó sang nhóm khác thì việc thuyết phục người thẩm định xếp vào nhóm cũ sẽ rất khó khăn và mất nhiều thời gian. Vì vậy, nếu việc chuyển nhượng sản phẩm / dịch vụ này cho nhóm khác không làm thay đổi bản chất hàng hóa thì chủ đơn nhãn hiệu cần xem xét đồng ý với ý kiến ​​của người thẩm định để tiết kiệm thời gian. Nếu bạn không thể phân loại sản phẩm vào nhóm tương thích, bạn luôn có thể liên hệ với Luật sư nhãn hiệu để được hỗ trợ. Với chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, Luật sư có thể phân loại ngay từ đầu để tránh những sai sót không đáng có trong quá trình soạn thảo đơn đăng ký nhãn hiệu.

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục Thủ tục hành chính trong phần hình thức Xin vui lòng.

Xem chi tiết bài viết

Hướng dẫn cách tra cứu một nhãn hiệu, logo công ty xem đã đăng ký hay chưa?

#Hướng #dẫn #cách #tra #cứu #một #nhãn #hiệu #logo #công #xem #đã #đăng #ký #hay #chưa

Hướng dẫn cách tra cứu một nhãn hiệu, logo công ty xem đã đăng ký hay chưa? Tải về Bản in (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})hoatieu.vn xin gửi tới bạn đọc bài viết hướng dẫn cách tra cứu một nhãn hiệu, logo công ty xem đã đăng ký hay chưa? để bạn đọc cùng tham khảo và có thể hiểu rõ hơn về cách tra cứu một nhãn hiệu, logo công ty xem đã đăng ký hay chưa nhé.Cách tra cứu một nhãn hiệu, logo công ty xem đã đăng ký hay chưa?I. Hướng dẫn cách tra cứu một nhãn hiệu, logo, thương hiệu công tyII. Hướng dẫn đăng ký bảo hộ nhãn hiệuIII. Lợi ích khi bảo hộ nhãn hiệu hàng hóaIV. Phân loại sản phẩm khi đăng ký một nhãn hiệuI. Hướng dẫn cách tra cứu một nhãn hiệu, logo, thương hiệu công ty1. Tra cứu cơ bảnTất cả các nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc bị từ chối đều được công bố tại website thư viện số của Cục sở hữu trí tuệ có địa chỉ:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.phpQuý khách có thể nhập thông tin cơ bản như tên nhãn hiệu, ví dụ cụ thể như: FPT, Vinaconex … để tra cứu. Công cụ này tỏ ra khá hữu ích trong việc tra cứu các ý tưởng xem có thể trùng lặp được hay không. Với những người có kinh nghiệm, có kiến thức về sở hữu trí tuệ thì công cụ này có thể đưa đến khoảng 60% độ chính xác cần thiết. Còn đối với khách hàng đây là một công cụ để có thể kiểm tra ý tưởng của mình có trùng lặp không? hoặc để theo dõi tiến độ bảo hộ nhãn hiệu của mình tại Cục sở hữu trí tuệ.Tuy nhiên, với mẹo “…” này, chỉ cho ra chính xác cụm từ mà bạn muốn tra cứu, có thể không hiển thị hết các nhãn hiệu khác có chứa nhãn hiệu đó hoặc nhãn hiệu có cách phát âm tương tự.Ví dụ: Nếu bạn tra cứu “Bamboo”Kết quả hiển thị sẽ là đúng từ “Bamboo” nhưng có thể có các nhãn như: “Bam bu”; “Bem bu” hoặc “Bam bo” rồi. Do vậy, bạn phải cẩn thận với cách tra cứu này.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})2. Gói tra cứu nâng cao (tra cứu chính xác):Đối với những nhãn hiệu có khả năng gây nhầm lẫn cao, khó phân biệt thì công cụ trên gần như trở nên vô nghĩa. Khi đó, Bạn cần tham khảo ý kiến của chuyên gia. Mẫu nhãn hiệu của bạn nên gửi cho các Công ty Luật hoặc các đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ để họ có thể tra cứu. Thông thường các đơn vị này thường thiết lập một “kênh tra cứu riêng” với cục sở hữu trí tuệ, Khả năng đảm bảo độ chính xác có thể lên đến khoảng 90% còn lại là các yếu tố rủi ro, tranh chấp bởi những quan điểm hoặc góc nhìn trái chiều về việc đăng ký nhãn hiệu.II. Hướng dẫn đăng ký bảo hộ nhãn hiệuĐể thực hiện việc đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm của công ty bạn (nhãn hiệu hàng hóa/ dịch vụ) thì bạn cần xem xét về nội dung và Điều kiện bảo hộ và khả năng phân biệt nhãn hiệu theo quy định pháp luật được quy định tại Điều 72, 73 và Điều 74 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009) và Điều 39 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp như sau:”Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.”Chuẩn bị hồ sơ đăng ký theo quy định chi tiết tại Thông tư 22/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp như sau:- 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu ban hành kèm theo Phụ lục A thông tư 01/2007/TT-BKHCN (mẫu 04-NH). Trong tờ khai kèm theo danh mục hàng hoá, dịch vụ kèm theo được phân loại sản phẩm/ dịch vụ theo bảng Nice 10 sửa đổi bổ sung 2014.- 08 Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký đáp ứng theo quy định tại Điều 37.5 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.”37.5. Yêu cầu đối với mẫu nhãn hiệua) Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên tờ khai;b) Đối với nhãn hiệu là hình ba chiều thì mẫu nhãn hiệu phải kèm theo ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh và có thể kèm theo mẫu mô tả ở dạng hình chiếu;c) Đối với nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày dưới dạng đen trắng.”- Giấy ủy quyền (nếu có)(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Chứng từ nộp phí, lệ phí: Việc đóng phí và lệ phí theo biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp Ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhTrình tự các giai đoạn để xem xét về đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ- Thời gian thẩm định về hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu: xem xét tính hợp lệ của đơn đăng ký theo quy định tại Điều 13.8 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.”a) Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.b) Nếu trong quá trình thẩm định hình thức đơn, người nộp đơn chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc sửa chữa, bổ sung tài liệu thì thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm bằng khoảng thời gian dành cho việc sửa chữa, bổ sung tài liệu.c) Trước ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm 13.8.a trên đây, Cục Sở hữu trí tuệ phải thẩm định xong về hình thức đơn và gửi thông báo kết quả cho người nộp đơn theo quy định tại điểm 13.6 của Thông tư này.”- Thời gian công bố đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại 14.2.b Thông tư 01/2007/TT-BKHCN 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.- Thời gian thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại 15.8.b.(ii) là 6 tháng kể từ ngày công bố đơn.- Thời hạn cấp văn bằng theo quy định tại Điều 18.2.a Thông tư 01/2007/TT-BKHCN “Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thủ tục cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ.”III. Lợi ích khi bảo hộ nhãn hiệu hàng hóaCó thể nói nhãn hiệu hàng hóa là một trong những yếu tốt sống còn của doanh nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa khẳng định vị trí doanh nghiệp trên thị trường. Nhãn hiệu hàng hóa giúp cho người tiêu dùng ghi nhớ và tạo niềm tin cho sản phẩm dịch vụ của mỗi cá nhân,doanh nghiệp. Vì vậy để đảm bảo quyền lợi của mình các cá nhân/tổ chức hãy thực hiện bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa để bảo đảm quyền lợi với các sản phẩm trí tuệ do mình tạo ra.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu :+ Giấy phép đăng ký kinh doanh : 01 Bản sao y có chứng thực+ Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.+ Mẫu nhãn hiệu hàng hóa: 08 mẫu có kích thước 8x8cm.+ Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (nếu có) (Chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động…).Công việc tư vấn của luật sư:1. Tư vấn trước khi đăng ký nhãn hiệu:+ Tư vấn Phân nhóm (lĩnh vực, ngành nghề hoặc sản phẩm/dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa) theo Bảng phân loại Nixơ X của Quốc Tế.+ Tư vấn Tra cứu nhãn hiệu để xác định khả năng bảo hộ của Nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có tương tự hoặc trùng lắp với những nhãn hiệu đã nộp đơn tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam.+ Tư vấn lựa chọn các phương án để cấu thành Nhãn hiệu Hàng hóa; tư vấn thêm các yếu tố cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.+ Tư vấn các đối tượng bảo hộ khác liên quan đến Nhãn hiệu hàng hóa như Đăng ký bảo hộ Bao bì, nhãn mác, kiểu dáng sản phẩm…+ Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự dẫn đến khả năng bị từ chối của nhãn hiệu hàng hóa2. Thiết lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:+ Lập Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa .+ In mẫu nhãn hiệu hàng hóa.3. Tiến hành Đăng ký xác lập quyền nhãn hiệu :+ Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục SHTT Việt Nam trong vòng 05 ngày.+ Chuyển giao hồ sơ Tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp.4. Quá trình theo dõi đơn đăng ký nhãn hiệu:+ Theo dõi tiến trình khi có quyết định Thông báo xét nghiệm hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.+ Soạn thảo Công văn trả lời phúc đáp nếu có Công văn yêu cầu của Cục sở hữu trí tuệ.+ 05 đến 07 ngày: xác lập quyền ưu tiên đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.+ 01 đến 02 tháng (kể từ ngày nộp đơn): có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.+ 09 đến 10 tháng (kể từ ngày Chấp nhận đơn hợp lệ): có Thông báo cấp Giấy chứng nhận Nhãn hiệu hàng hóa.+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa có hiệu lực 10 năm(kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn).Phí nhà nước: Theo quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhChi phí dịch vụ+ Phí dịch vụ đăng ký: 1.500.000 VNĐ (cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ với tối đa 06 sản phẩm/ dịch vụ theo Bảng phân loại Nixơ về nhãn hiệu).(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})+ Nếu trong cùng một đơn có 02 nhóm ngành trở lên thì mỗi nhóm tiếp theo bổ sung phí là 1.500.000 VNĐ/01 nhóm.+ Nếu trong một nhóm sản phẩm/dịch vụ có hơn 06 sản phẩm/ dịch vụ thì bổ sung thêm 150.000 VNĐ cho mỗi sản phẩm/ dịch vụ thứ 07 trở đi.+ Tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký: 500.000 VNĐ/Nhãn/1 nhóm/06 sản phẩm hoặc dịch vụ.IV. Phân loại sản phẩm khi đăng ký một nhãn hiệuNếu hàng hóa có nhiều mục đích sử dụng thì sẽ được phân vào tất cả các nhóm tương thích về chức năng hoặc công dụng.Tuy nhiên, thực tế hiện nay tại Việt Nam, phân loại loại hàng hoá này sẽ phụ thuộc nhiều vào quan điểm chủ quan của xét nghiệm viên. Trong trường hợp Cục sở hữu trí tuệ yêu cầu người nộp đơn chuyển một sản phẩm, dịch vụ nào đó đến nhóm khác, sẽ rất khó khăn và tốn thời gian để thuyết phục các xét nghiệm viên để nó trong nhóm cũ. Do đó, nếu chuyển sản phẩm/ dịch vụ này đến nhóm khác không làm thay đổi bản chất của hàng hóa, chủ đơn đăng ký nhãn hiệu nên xem xét đồng ý với ý kiến của xét nghiệm viên để tiết kiệm thời gian. Nếu không thể phân loại một sản phẩm vào một nhóm tương thích bạn hoàn toàn có thể liên lạc với Luật sư về nhãn hiệu để được trợ giúp. Với chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn, Luật sư có thể phân loại đúng ngay từ đầu tránh những sai sót không đáng có trong quá trình soạn thảo đơn đăng ký nhãn hiệu.Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.