Giáo Dục

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn 9 năm 2022 – 2023

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn 9 năm 2022 – 2023 là tài liệu vô cùng hữu ích mà hatienvenicevillas.com.vn muốn giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 9 tham khảo.

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn 9 tổng hợp các chuyên đề ôn thi học sinh giỏi giúp quý thầy cô giáo và các em học sinh ôn tập, củng cố kiến ​​thức chuẩn bị cho kì thi học sinh giỏi. Ngữ văn 9. Hi vọng sẽ giúp quý thầy cô có thêm ý tưởng thiết kế bài giảng tốt hơn cho việc giảng dạy của mình.

KẾ HOẠCH hoạt động từ thiện lớp 9, 2022 – 2023

TT

Bài đăng / chủ đề

Các yêu cầu cần được đáp ứng

Đầu tiên

Định dạng Đọc hiểu

1. Cách làm câu hỏi đọc hiểu

2. Câu hỏi luyện đọc hiểu (20 đề)

2

Ôn tập các bài văn nghị luận xã hội về các sự kiện, hiện tượng trong đời sống

1. Cách làm bài văn nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống.

2. Câu hỏi luyện tập

3

Xem lại các bài nghị luận xã hội về tư tưởng và đạo đức

1. Cách lập luận luân lí.

2. Thực hành các dạng đề.

3. Thực hành mẫu đề xuất xã hội từ một câu chuyện,

4

Thực hành đọc hiểu + kỹ năng xã hội

Thực hành các dạng chủ đề khác nhau

5

Những vấn đề chung về lí luận văn học

Lý thuyết văn học

6

Diễn văn văn học

1. Cách làm một dạng bài văn nghị luận văn học.

2. Cách làm bài văn nghị luận từ một ý kiến, phát biểu.

7

“Chuyện người con gái Nam Xương”

1. Ôn lại kiến ​​thức cơ bản.

2. Các dạng đề thi

3. Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

số 8

“Truyện Kiều”

1. Ôn lại kiến ​​thức cơ bản.

2. Các dạng đề thi

3. Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

Luyện tập chung

Thực hành các chủ đề chung

9

Các đồng chí,

Học những điều cơ bản.

Các dạng đề thi

Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

mười

Bài thơ về tiểu đội xe không kính,

Học những điều cơ bản.

Các dạng đề thi

Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

11

mùa xuân nho nhỏ,

Học những điều cơ bản.

Các dạng đề thi

Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

thứ mười hai

đội tàu đánh cá,

Học những điều cơ bản.

Các dạng đề thi

Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

13

Ánh trăng,

Học những điều cơ bản.

14

Làng,

Học những điều cơ bản.

Các dạng đề thi

Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

15

Lặng lẽ Sapa,

Học những điều cơ bản.

Các dạng đề thi

Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

16

Lược ngà,

Học những điều cơ bản.

Các dạng đề thi

Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

17

Viếng lăng Bác,

Học những điều cơ bản.

Các dạng đề thi

Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

18

Bếp lửa,

Học những điều cơ bản.

Các dạng đề thi

Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

19

Mùa thu,

Học những điều cơ bản.

Các dạng đề thi

Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

20

Nói với tôi

Học những điều cơ bản.

Các dạng đề thi

Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

21

Ngôi sao xa

Học những điều cơ bản.

Các dạng đề thi

Luyện các dạng đề thi từ cơ bản đến nâng cao.

22

Luyện tập chung

– Học sinh ôn tập, luyện tập, củng cố kiến ​​thức phần đọc hiểu ở 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao của kiểu đề.

– Hiểu cách giải quyết vấn đề

– Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề

– Dạng câu hỏi vận dụng: Thường yêu cầu học sinh rút ra những thông điệp ý nghĩa, những điều quan tâm hoặc chỉ ra những việc làm cụ thể của bản thân.

– Câu hỏi nâng cao để phân hóa đối tượng học sinh: Tập trung chủ yếu vào câu hỏi đọc hiểu và vận dụng, yêu cầu học sinh vừa phải hiểu văn bản, vừa có kiến ​​thức sâu rộng từ thực tế, không chỉ dựa vào văn bản. .

2. Phương pháp làm bài

* Nắm vững 3 cấp độ câu hỏi: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng (thấp)

* Phương pháp chung

Bước 1: Đọc kỹ văn bản.

Bước 2: Đọc tất cả các câu hỏi lần lượt và gạch chân các từ chính của mỗi câu hỏi

Bước 3: Suy nghĩ và lập kế hoạch trả lời từng câu hỏi

* Phương pháp cụ thể với từng cấp độ câu hỏi

– Trong câu hỏi nhận dạng:

+ Cần lưu ý một số dấu hiệu: chính, chính, cái, cái, một, một số …

Ví dụ: Nêu phương thức biểu đạt chính, câu trả lời chỉ có một, phải đúng

Ví dụ: Để chỉ ra các phương thức biểu đạt, câu trả lời phải có từ hai trở lên (nhưng không quá bốn).

+ Cần phân biệt rõ các khái niệm: phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, triển khai văn bản (hình thức lập luận) để tránh nhầm lẫn.

+ Nêu yêu cầu nhận biết từ ngữ, hình ảnh: Cần đọc kỹ các từ ngữ, hình ảnh xen kẽ có nghĩa là gì. Ví dụ: chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thuộc chất liệu văn học dân gian, chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh để nhấn mạnh và khẳng định chủ quyền, chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh mang đặc điểm của thiên nhiên vùng miền. Đồng bằng Bắc Bộ, hãy chỉ ra những từ…

+ Cần nắm chắc các biện pháp tu từ đã học

Khi hiểu câu:

+ Câu hỏi yêu cầu hiểu nghĩa của từ và câu: Vận dụng thao tác giải thích để giải (câu hỏi là gì?), Với câu dài cần xét xem có bao nhiêu mệnh đề, hiểu lần lượt từng mệnh đề rồi mới khái quát ý nghĩa của cả câu.

Ví dụ: Em hiểu như thế nào về nghĩa của hai câu: “Đất ôm hạt nảy mầm / Chồi non tự lớn lên, tự sống”.

++ Đất là điều kiện, là môi trường sống chung của mọi loại hạt

++ Các chồi non phải tự vươn lên, khỏe hay yếu đều do bản thân quyết định

++ Ý nghĩa của hai câu: Muốn nói đến con người của chúng ta – chúng ta sinh ra có điều kiện để sống, sống như thế nào, chúng ta phải tự mình quyết định, phải nỗ lực vươn lên để khẳng định mình, sống có ích …

+ Nếu gặp câu hỏi “theo tác giả …”

Ví dụ: (Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Leo lên đỉnh núi không phải để giương cờ mà để vượt qua thử thách, tận hưởng bầu không khí và thu vào tầm mắt những khung cảnh bao la xung quanh. Leo lên đỉnh cao là để bạn có thể nhìn thấy thế giới, không phải để thế giới nhận ra bạn. Đến Paris để tận hưởng cảm giác hòa mình vào Paris, đừng lướt qua nó để đưa Paris vào danh sách những nơi bạn đã đến và hãy tự hào là người của trải nghiệm. Rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo và táo bạo không phải vì sự hài lòng của riêng bạn mà vì lợi ích của 6,8 tỷ người trên trái đất của chúng ta. Rồi họ sẽ khám phá ra sự thật tuyệt vời và thú vị mà trải nghiệm cuộc sống mang lại, rằng lòng vị tha là điều tốt nhất họ có thể làm cho chính mình. Niềm vui lớn nhất trong đời thực sự đến khi bạn nhận ra mình không có gì đặc biệt. Vì tất cả mọi người đều như vậy.

(Trích Bài phát biểu tại Lễ Tốt nghiệp Trung học Wellesley của Hiệu trưởng David McCullough – Theo http://ehapu.edu.vn)

Câu hỏi 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.

Câu 2. Bạn hiểu như thế nào về câu nói sau đây: “Leo tới đỉnh núi không phải để cắm cờ mà là vượt qua thử thách, tận hưởng khí trời và ngắm nhìn cảnh vật bao la xung quanh.”?

Câu 3. Theo bạn, tại sao tác giả lại cho rằng: “Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực sự đến khi trẻ nhận ra mình không có gì đặc biệt”?

Câu 4. Thông điệp nào trong đoạn văn trên có ý nghĩa nhất đối với bạn?)

Các giải pháp:

+ Nếu bạn gặp câu hỏi “theo tác giả …”: Câu trả lời sẽ có ngay trên văn bản
Theo tác giả, chúng ta sẽ thu được lợi ích gì khi “nhận thức được rằng vẫn còn nhiều điều có thể học được”? Trả lời: Chúng tôi sẽ bổ sung rất nhiều kiến ​​thức mới

+ Nếu câu hỏi được đặt ra “theo bạn, tại sao tác giả cho rằng…”: Câu trả lời sẽ dựa trên ba cơ sở cơ bản sau:

++ Thứ nhất: Dựa vào nghĩa của câu mà tác giả cho rằng…

++ Thứ hai: Dựa vào kho ngữ liệu trên văn bản

++ Thứ ba: Dựa trên sự hiểu biết của chúng tôi

Ví dụ 1. Tại sao tác giả lại nghĩ: “Biết đâu trong lúc tò mò hay thắc mắc như vậy, bạn sẽ tìm thấy niềm đam mê của mình”? Trả lời: Vì bất kể bạn chọn cho mình môn học nào, nghe nhạc cổ điển, tham quan viện bảo tàng hay phòng trưng bày nghệ thuật, hay đọc sách về các chủ đề khác nhau… bạn nên học đến cùng và học không ngừng cho đến khi bạn đạt được kiến ​​thức sâu sắc về lĩnh vực đó. Biết đâu trong quá trình học tập với sự quyết tâm rèn luyện và củng cố tính ham học hỏi đó sẽ trở thành nhân cách của bạn. Nó sẽ trở thành một niềm đam mê không thể buông bỏ mà bạn không hề hay biết. (Trong trường hợp này, câu trả lời nằm ngay phía trên văn bản)

Ví dụ 2. Theo bạn, tại sao tác giả lại cho rằng: “Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực sự đến khi bạn nhận ra mình không có gì đặc biệt”?

Trả lời: Tác giả nói như vậy vì:

– Khi chúng ta nhận ra rằng mình “không có gì đặc biệt”, nghĩa là chúng ta hiểu mình là ai, đang ở đâu, hiểu rằng thế giới ngoài kia thật tuyệt vời, rộng lớn và vô cùng thú vị. Và khi đó, chúng ta sẽ có ý thức, có ước muốn, có niềm vui trong việc học hỏi, khám phá và chinh phục thế giới.

– Ngược lại, nếu tự mãn về bản thân, không tìm được mục tiêu phấn đấu cho cuộc đời, cuộc sống sẽ trở nên tẻ nhạt, vô vị. (Trong trường hợp này, câu trả lời không có trên văn bản)

Tóm lại, đây là dạng câu hỏi khó nhất đối với học sinh, các em có thể dựa vào 3 cơ sở trên để tìm ra đáp án phù hợp.

+ Nêu tác dụng của một biện pháp tu từ: Cần nêu tác dụng về nội dung (biện pháp đó giúp làm sáng tỏ nội dung như thế nào), về hình thức (để câu văn, câu thơ sinh động hơn). , hấp dẫn, giàu hình ảnh, tạo nhịp điệu cân đối …)

– Ở câu vận dụng (thấp): Câu trả lời hoàn toàn do nhận thức và cách suy nghĩ của chúng ta

+ Nếu yêu cầu trích yếu tin nhắn: Có hai cách, một là chọn ngay câu có ý nghĩa nhất làm tin nhắn, hai là trích xuất ý nghĩa của đoạn văn bản rồi chọn đó làm tin nhắn. Sau đó, phải giải thích lý do tại sao bạn chọn tin nhắn đó?

(Lưu ý: Đây là câu hỏi dạng tảng băng, có tính phân hóa cao nên dù câu hỏi không hỏi tại sao nhưng học sinh vẫn phải giải thích)

+ Nếu yêu cầu nêu rõ điều bạn quan tâm, hoặc công việc cụ thể nào đó: Câu trả lời hoàn toàn dựa trên sự hiểu biết của học sinh, cần nêu ít nhất ba nội dung, trả lời trung thực, cụ thể rõ ràng, tránh chung chung, dài dòng.

Phân bổ thời gian: Thời gian hợp lý dao động từ 20 – 25 phút. Nếu sau thời gian trên mà vẫn không khắc phục được thì bạn phải dừng lại để làm phần khác. Sau khi hoàn thành phần còn lại, hãy tiếp tục suy nghĩ để trả lời (nếu còn thời gian).

………….

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nhiều giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ Văn 9

Xem chi tiết bài viết

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn 9 năm 2022 – 2023

#Giáo #án #bồi #dưỡng #học #sinh #giỏi #Ngữ #văn #năm


Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *