Giáo Dục

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề cương ôn tập giữa kì 1 SGK Ngữ văn 7 Kết nối tri thức với cuộc sống là tài liệu hữu ích mà hatienvenicevillas.com.vn giới thiệu tới quý thầy cô và các bạn học sinh lớp 7 tham khảo.

Đề cương ôn thi giữa kì 1 môn Ngữ văn 7 Sách Kết nối kiến ​​thức chỉ giới hạn trong nội dung ôn thi với một số đề minh họa. Thông qua Đề cương ôn thi giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 7 nhằm giúp các bạn làm quen với các dạng bài, nâng cao kĩ năng làm bài và tích lũy kinh nghiệm cho kì thi giữa kì 1 lớp 7. Sắp tới đây là Đề cương ôn thi giữa kì 1 lớp 7. học kì 1 môn Ngữ Văn 7 của cuốn sách Kết nối tri thức với cuộc sống, mời các bạn tải về máy tại đây. Bên cạnh đó, các em có thể xem thêm Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Đề cương ôn tập giữa kì 1 SGK Ngữ văn 7 Kết nối tri thức

  • I. Nội dung đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 7
  • II. Đề thi minh họa giữa kì 1 Ngữ văn 7

– Giải thích ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ, một số yếu tố Hán Việt; Công dụng của dấu chấm lửng…

* Vận dụng:

– Bày tỏ ý kiến, quan điểm về các vấn đề được đưa ra trong ngữ liệu.

– Nêu những trải nghiệm trong cuộc sống giúp em hiểu thêm về các nhân vật, sự kiện trong tác phẩm.

– Trình bày những cảm nhận sâu sắc và rút ra bài học cho bản thân.

– Trân trọng nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cái nhìn riêng về con người và cuộc đời; thông qua việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh và giọng điệu.

Phần 2. Viết bài phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học.

  • Nhận biết: Xác định được yêu cầu của đề về kiểu phân tích nhân vật trong tác phẩm văn học.
  • Hiểu: Viết đúng về thể loại bài viết, về nội dung, hình thức
  • Vận dụng: Viết bài văn phân tích nhân vật trong tác phẩm văn học. Bố cục rõ ràng, mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng, phân tích được nhân vật.
  • Vận dụng cao: Viết bài phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học. Bài viết có đủ thông tin về tác giả, tác phẩm, vị trí của nhân vật trong tác phẩm; Phân tích các đặc điểm của nhân vật dựa trên các chi tiết của lời kể, ngôn ngữ và hành động của nhân vật.

II. Đề thi minh họa giữa kì 1 Ngữ văn 7

CHỦ ĐỀ 1

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

OH MOON ĐẾN TỪ?

Trần Đăng Khoa

Ôi mặt trăng đến từ đâu?

Hoặc từ rừng xa

Trăng hồng như trái chín.

Lượn lờ trước cửa nhà

Ôi mặt trăng đến từ đâu?

Hay biển xanh huyền diệu

Mặt trăng tròn như mắt cá

Không bao giờ chớp mắt

Ôi mặt trăng đến từ đâu?

Hoặc từ một sân chơi

Mặt trăng bay như một quả bóng

Ai đạp lên trời

Ôi mặt trăng đến từ đâu?

Hay từ lời nói của mẹ tôi

Thương Cuội không học được

Cách gọi trâu từ trước đến nay

Ôi mặt trăng đến từ đâu?

Hoặc từ đường hành quân

Vầng trăng soi bóng những người lính

Và sáng cả góc sân

Ôi mặt trăng đến từ đâu?

Mặt trăng đi khắp mọi nơi

Mặt trăng, có ở đâu đó không?

Sáng hơn đất nước của tôi…

1968 (Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc)

Trả lời các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1. Bài thơ “Trăng … em đến từ đâu?” được viết theo thể thơ nào?

A. Tự do.
B. Sáu cái bát.
C. Bốn chữ cái
D. Năm chữ cái.

Câu 2. Bài thơ gieo vần như thế nào?

A. Vần lưng.
B. Vần chân.
C. vần lưng kết hợp với vần chân.
C. vần uyển chuyển.

Câu 3. Trong khổ thơ đầu, vầng trăng được so sánh với hình ảnh nào?

A. Quả chín.
B. Mắt cá.
C. Quả bóng.
D. Khu rừng xa.

Câu 4. Từ “Hangover” thuộc loại từ nào?

A. Từ ghép.
B. Lời lá.
C. Từ đồng nghĩa.
D. Từ trái nghĩa.

Câu hỏi 5. Hình ảnh vầng trăng gắn với sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng …) cho em biết trăng được nhìn bằng mắt của ai?

A. Bà.
B. Mẹ.
C. Cô giáo.
D. Trẻ em.

Câu 6. Tác dụng chính của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Trăng bay như bóng”?

A. Làm cho vật gần gũi với con người.
B. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong đoạn thơ.
C. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
D. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.

Câu 7. Theo em, dấu chấm lửng trong câu thơ “Trăng ơi … từ đâu đến?” Công dụng là gì?

A. Cho biết còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa được liệt kê.
B. Hiển thị nơi bài phát biểu bị bỏ dở, ngập ngừng, hoặc bị ngắt quãng.
C. Thả lỏng nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ thể hiện nội dung hài hước hoặc châm biếm.
D. Giãn nhịp câu, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ biểu thị nội dung bất ngờ.

Câu 8. Ý nghĩa của bài thơ “Trăng … em đến từ đâu?” gì ?

A. Nhân vật trữ tình yêu trăng một cách độc đáo.B. Vầng trăng quê hương của người thơ trữ tình là
đẹp nhất.
C. Yêu trăng, qua đó thể hiện niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình.
D. Ánh trăng trên quê hương của tác giả trữ tình đặc biệt, không giống ở những nơi khác.

Câu 9. Em hiểu thế nào về bài thơ “Trăng ở đâu sáng hơn quê ta…”?

Câu 10. Từ cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy nêu tình cảm của mình đối với quê hương, đất nước thân yêu (trong đoạn văn 3 đến 5 câu).

II. VIẾT (4,0 điểm)

Trong các tiết học vừa qua, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học hay. Đó là những đứa trẻ có tâm hồn trong sáng, tinh tế và nhân hậu như Mel, Mon (Đàn cò), An, Cơ (Đi lấy mật)… và những người cha (Nhắm mắt mở cửa sổ), cô giáo (Người thầy đầu tiên) ,… Hết lòng yêu thương trẻ nhỏ. Những nhân vật đó chắc hẳn đã mang lại cho tôi nhiều cảm xúc và ấn tượng.

Từ ấn tượng về những nhân vật này, em hãy viết bài văn phân tích đặc điểm của một nhân vật mà em yêu thích.

CHỦ ĐỀ 2

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

… Hạt gạo làng ta
Có một cơn bão vào tháng bảy
Trời mưa vào tháng ba
Những giọt mồ hôi
Những buổi chiều tháng sáu
Nước khi ai đó nấu
Ngay cả cá buồm cũng chết
Cua vào bờ
Mẹ tôi xuống trồng…

(Trích “Gạo làng ta” – Trần Đăng Khoa)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu hỏi 1. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Nước như ai nấu / Cá chết” là:

A. So sánh
C. Ẩn dụ
B. hiện tượng hóa
D. Phép ẩn dụ

Câu 2. Từ lên trong câu thơ “Cua vào bờ” là:

A. Trạng từ
C. Danh từ
B. Động từ
D. Tính từ

Câu 3. Các từ bảy, ba và sáu trong khổ thơ trên là:

A. Trạng từ
C. Lượng từ
B. Số từ
D. Chỉ từ

Câu 4. Tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong hai câu thơ Nước như ai nấu / Chết hết cá cờ là:

A. Gợi sức nóng của nước, đồng thời gợi nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông dân.
C. Đề xuất mức độ khắc nghiệt của thời tiết, làm cho hình ảnh hiển thị cụ thể hơn
B. Nó gợi lên nỗi vất vả, cực nhọc của người nông dân, khiến hình ảnh ấy hiện lên cụ thể hơn

D. Hình ảnh hiện ra cụ thể hơn, gợi lên sức nóng của nước, sự khắc nghiệt của thời tiết; Đồng thời gợi lên nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông dân.

Câu hỏi 5. Cặp câu thơ nào sử dụng những hình ảnh tương phản:

A. Cua vào bờ
Mẹ tôi xuống trồng…
C. Có bão vào tháng 7
Trời mưa vào tháng ba
B. Những giọt mồ hôi
Những buổi chiều tháng sáu
D. Nước khi ai đó nấu
Ngay cả cá buồm cũng chết

Câu 6. Những giá trị của “cây gạo làng ta” mà tác giả muốn khẳng định qua bài thơ là:

A. Hạt gạo là kết tinh lao động cần cù của con người và tinh hoa của đất trời.
C. Hạt gạo là kết tinh những tinh hoa của đất trời, mang giá trị vật chất và tinh thần.
B. Hạt gạo là kết tinh lao động cần cù của con người và tinh hoa của đất trời, mang giá trị vật chất và tinh thần.
D. Hạt gạo là kết tinh lao động cần cù của con người, mang lại giá trị vật chất và tinh thần.

Câu 7. Từ sa trong câu thơ “Giọt mồ hôi rơi” có nghĩa là:

A. Rơi xuống, lao xuống
C. Đi xuống
B. Rơi xuống
D. Đi đâu đó

Câu 8. Vần của bài thơ sau là:

Hạt gạo làng ta
Có một cơn bão vào tháng bảy
Trời mưa vào tháng ba

A. vần lưng
C. vần lưng, vần liền.
B. Nhịp chân
D. vần chân, vần cách.

Câu 9. Bạn rút ra bài học gì từ đoạn trích trên?

Câu 10. Nhận xét về một nét nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ trên?

II. VIẾT (4,0 điểm)

Viết bài văn phân tích đặc điểm của nhân vật Em trong đoạn trích sau:

Bé Em cười khi nghĩ đến chiếc váy hồng mẹ mua cho:

– Tết này mà mặc chiếc áo đó đi chơi thì đẹp như cổ tích.

Anh ấy nghĩ và anh ấy muốn chia sẻ với Bích, bạn của anh ấy.

Con Bích sống trong hẻm, nhà nghèo, mẹ bán bắp nướng đầu hẻm, con thích con Bích vì hiền lành, ngồi cạnh nhau từ lớp một đến lớp năm thì làm sao mà thân được. Ngày hai mươi sáu, học cuối năm, Tết hai đứa nôn quá nên tính trước, nếu mồng một thì tôi lên bà ngoại, mồng hai. chúng tôi đến nhà giáo viên. Bây giờ trong đầu cô ấy đang nghĩ, chắc lúc đó cô ấy sẽ có nhiều bạn, nên cô ấy sẽ mặc một chiếc váy mới thắt nơ và thổ cẩm để bạn có thể qua mắt.

Bích đang ngồi rang ngô thay mẹ đi cho lợn ăn. Em yêu, tôi muốn khoe ngay lập tức, nhưng giả vờ nói dối:

– Còn mấy ngày nữa là Tết rồi, bạn đã có quần áo mới chưa?

– Dạ, mẹ đưa vải cho cô Ba thợ cắt, mẹ nói gần Tết rồi, chất đống, chắc đến hai mươi tám mới lấy được.

– Vậy bạn có thể nhận được bao nhiêu bộ?

– Có một bộ.

Bé Em tròn mắt:

– Quá ít?

– Em nhỏ nhất và em nhỏ nhất được hai bộ. Tôi là người lớn, hãy giao nó cho họ.

– Có thật không?

Bé Em mất hứng hẳn, anh ngập ngừng, nửa muốn khoe, nửa muốn không.

Nhưng rõ ràng Bích không quên điều đó:

– Thế còn bạn?

– Bốn bộ. Mẹ mua cho em mặc từ mùng 1 đến mùng 4, mặc đồ mới hàng ngày. Trong đó, có một chiếc váy hồng rất được ưa chuộng, điệu đà.

– Tôi đang hạnh phúc.

Bích nói xong vẫn cười nhưng ánh mắt thì u sầu, buồn bã. Nhà cô ấy nghèo, làm sao có thể so sánh được với nhà Em. Khi còn nhỏ, anh thường mặc chiếc áo do anh Hai của anh để lại. Chiếc áo sơ mi của anh được truyền cho các em trai, cho em út, chiếc áo này đã cũ, mỏng và rách một chút. Vì ít chị em mà anh biết tính toán, học hành, không so đo đồ cũ, đồ mới nên mẹ anh cứ bảo: “Nhà mình nghèo quá, mấy năm nữa giàu rồi mẹ mua cho”. Bé Em nhìn Bích thơ thẩn, rồi cúi xuống, quay lại với món ngô rang:

– Bộ đồ của bạn chắc rất đẹp, bạn sẽ mặc nó vào ngày thứ hai của cuộc đời mình chứ?

Rồi ngày 1, ngày 2, Em lại rủ Bích đi chơi. Hai người mặc trang phục giống nhau, chỉ khác là Bích mặc áo sơ mi trắng in hoa sen, còn Em mặc áo phông in hình con mèo to. Giáo viên của chúng tôi khen ngợi:

– Nhìn hai đứa lớn đi, cao lớn rồi.

Cả hai cùng cười. Lúc đó cô tự nghĩ nếu mình mặc áo dài hồng thì mất vui. Bạn bè thì phải. Kẻ mặc áo đẹp, kẻ mặc áo xấu không thấy thì làm sao coi là bạn thân được. Nhưng Bích lại nghĩ khác, bé Em yêu mẹ quá, ngoan lắm, dù Bích mặc áo gì đi nữa thì mẹ vẫn yêu bé Em. Đó là sự thật.

(Áo tết – Nguyễn Ngọc Tư)

Xem chi tiết bài viết

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #học #kì #môn #Ngữ #văn #sách #Kết #nối #tri #thức #với #cuộc #sống


Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *