Linh Tinh

Đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai giáo viên THCS 2021-2022

Tải về Bản in

Đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai giáo viên THCS

  • Đáp án đề thi An toàn giao thông 2022 dành cho giáo viên THCS
    • 1. Hưởng ứng năm An toàn giao thông 2021 với chủ đề “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông”, Thầy/cô đã thực hiện nhữngbiện pháp nào trong hoạt động giáo dục và dạy học ở nhà trường mình? Hãy nêu và phân tích một biện pháp mà thầy cô cho là hiệu quả nhất.
    • 2. Thầy/cô hãy đề xuất một dự án nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục an toàn giao thông cho học sinh ở trường mình trong năm 2022.

Cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai năm 2021-2022 đã chính thức được bắt đầu với 2 vòng thi dành cho giáo viên THCS, THPT trên toàn quốc. Để tham gia dự thi các bạn truy cập vào website: http://giaoducatgttrongtruonghoc.com.vn. Sau đây là nội dung chi tiết câu hỏi và gợi ý đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2022 giáo viên THCS, mời các bạn cùng tham khảo.

  • Thể lệ cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2021

Đáp án đề thi An toàn giao thông 2022 dành cho giáo viên THCS

PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
(Thầy/cô hãy khoanh tròn vào 01 phương án đúng nhất)

Câu 1. Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện xe cơ giới phải mang theo các loại giấy tờ nào sau đây khi tham gia giao thông?

A. Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định, Căn cước công dân.

B. Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, Căn cước công dân.

C. Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, Căn cước công dân, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

D. Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Câu 2. Trên đoạn đường hẹp chỉ đủ cho một xe di chuyển và có chỗ tránh xe, một xe ô
tô 4 chỗ và một xe buýt cùng di chuyển ngược chiều nhau. Trong trường hợp này xe nào
phải vào vị trí tránh và nhường đường cho xe kia?

A. Xe gần vị trí tránh.

B. Xe xa vị trí tránh.

C. Xe 4 chỗ.

D. Xe buýt.

Câu 3. Khi điều khiển xe ôtô vào ban đêm, gặp xe chạy ngược chiều, người lái xe cần
phải thực hiện các thao tác nào sau đây để bảo đảm an toàn?

A. Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy
ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.

B. Chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.

C. Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều để tránh xe và bảo đảm an toàn.

D. Chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa; nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.

Câu 4. Hãy chọn phương án đúng nhất để bảo đảm an toàn khi điều khiển xe mô tô, xe
gắn máy lên dốc.

A. Trả số về theo tốc độ có thể lên được phụ thuộc vào độ cao của dốc, chuyển đổi số giữa dốc, khi lên gần đỉnh dốc, tăng tay ga và đi nhanh qua đỉnh dốc.

B. Trả số về theo tốc độ có thể lên được phụ thuộc vào độ cao của dốc, tránh chuyển đổi số giữa dốc, khi lên gần đỉnh dốc, tăng tay ga và đi nhanh qua đỉnh dốc.

C. Trả số về theo tốc độ có thể lên được phụ thuộc vào độ cao của dốc, tránh chuyển đổi số giữa dốc, khi lên gần đỉnh dốc, giảm tay ga và buông trôi qua đỉnh dốc.

D. Trả số về theo tốc độ có thể lên được phụ thuộc vào độ cao của dốc, chuyển đổi số giữa dốc, khi lên gần đỉnh dốc, giảm tay ga và trả ga qua đỉnh dốc.

Câu 5. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường phố phải tuân theo
các quy định nào sau đây?

A. Trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát theo
lề đường, hè phố phía bên trái theo chiều đi của mình.

B. Chỉ được dừng, đỗ phương tiện tại nơi cho phép và bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông.

C. Được phép dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

D. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 10 mét.

Câu 6. Khi điều khiển phương tiện giao thông trên đường và quan sát thấy có xe sau xin
vượt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào sau đây để bảo đảm an toàn?

A. Giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

B. Giảm tốc độ, đi sát về bên trái của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

C. Tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

D. Giữ nguyên tốc độ, cho xe tránh về bên phải mình và ra hiệu cho xe sau vượt. Nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết. Không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

Câu 7. Hãy lựa chọn phương án đúng nhất về quy tắc quay đầu xe ô tô an toàn.

A. Quan sát kĩ địa hình nơi quay trở đầu xe; lựa chọn phương pháp quay trở đầu xe thích hợp; quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; tiến và lùi quay trở đầu xe phải chậm; thường xuyên ra tín hiệu, tốt nhất nên có người báo hiệu.

B. Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kĩ địa hình nơi quay trở đầu xe; lựa chọn phương pháp quay trở đầu xe thích hợp; tiến và lùi quay trở đầu xe phải chậm; thường xuyên ra tín hiệu, tốt nhất nên có người báo hiệu.

C. Lựa chọn phương pháp quay trở đầu xe thích hợp; quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kĩ địa hình nơi quay trở đầu xe; tiến và lùi quay trở đầu xe phải chậm; thường xuyên ra tín hiệu, tốt nhất nên có người báo hiệu.

D. Thường xuyên ra tín hiệu, tốt nhất nên có người báo hiệu; quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kĩ địa hình nơi quay trở đầu xe; lựa chọn phương pháp quay trở đầu xe thích hợp; tiến và lùi quay trở đầu xe phải chậm.

Câu 8: Anh K điều khiển xe mô tô trên Quốc lộ 1A, đến đoạn đường đôi bắt đầu vào thành phố Vinh, anh K nhìn thấy biển báo hiệu “Bắt đầu khu vực đông dân cư”. Trong trường hợp này anh K chỉ được phép điều khiển xe với tốc độ tối đa bao nhiêu?

A. 30 km/h.

B. 40 km/h.

C. 50 km/h.

D. 60 km/h.

Câu 9. Trên đường cao tốc, gặp biển nào dưới đây người lái xe phải chú ý đổi hướng đi
khi sắp vào đường cong nguy hiểm?

A. Biển 1.

B. Biển 1 và 3.

C. Biển 2 và 3.

D. Biển 2.

Câu 10. Biển báo nào dưới đây báo hiệu “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách”?

A. Biển 1 và 2

B. Biển 2

C. Biển 3

D. Biển 2 và 3.

2. Đáp án tự luận An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai giáo viên THCS

1. Hưởng ứng năm An toàn giao thông 2021 với chủ đề “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông”, Thầy/cô đã thực hiện những biện pháp nào trong hoạt động giáo dục và dạy học ở nhà trường mình? Hãy nêu và phân tích một biện pháp mà thầy cô cho là hiệu quả nhất.

2. Thầy/cô hãy đề xuất một dự án nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục an toàn giao thông cho học sinh ở trường mình trong năm 2022.

Gợi ý trả lời: xem Tại đây.

Đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2021 giáo viên

Câu 1. Cách lựa chọn và đội mũ bảo hiểm (MBH) nào sau đây là đúng nhất?

A. Chọn MBH có giá cả phù hợp → Đội MBH → Cài quai mũ.

B. Chọn MBH đúng tiêu chuẩn chất lượng → Đội MBH lên đầu → Cài quai mũ → Kiểm tra quai mũ chắc chắn hay không → Xoay đi xoay lại xem có vừa đầu không.

C. Chọn MBH đúng tiêu chuẩn chất lượng → Đội MBH lên đầu → Xoay đi xoay lại xem có vừa đầu không → Cài quai mũ.

D. Chọn MBH đúng tiêu chuẩn chất lượng → Đội MBH lên đầu→ Xoay đi xoay lại xem có vừa đầu không → Cài dây quai mũ → Đưa 2 ngón tay vào dưới cằm để kiểm tra xem dây quai mũ có vừa không.

Câu 2. Phương án nào sau đây không đúng khi đi đến nơi tầm nhìn bị che khuất, cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

A. Kiểm soát tốc độ và sẵn sàng phanh khi cần thiết.

B. Luôn quan sát an toàn xung quanh và chủ động nhường đường cho các phương tiện khác.

C. Luôn giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước và dự đoán tình huống xấu nhất để có thể kịp thời phòng tránh.

D. Dừng xe, quan sát xung quanh và nhường đường cho các phương tiện tham gia giao thông khác.

Câu 3. Để đảm bảo an toàn khi lái xe mô tô, người lái xe cần lựa chọn trang phục nào dưới đây?

A. Quần áo đồng phục, giầy cao gót, kín mũi, kín gót.

B. Quần dài, áo ngắn tay; giầy đế bằng, kín mũi, kín gót.

C. Áo dài tay; quần dài; giày đế bằng, kín mũi, kín gót.

D. Áo ngắn tay; quần dài, giầy cao gót, kín mũi, kín gót.

Câu 4. Việc ngồi đúng tư thế lái xe mô tô không nhằm mục đích nào sau đây?

A. Giúp người lái xe quan sát tốt.

B. Chống mệt mỏi khi lái xe đường dài.

C. Dễ dàng vận hành xe đúng cách.

D. Dễ dàng tiếp nhận các thông tin, liên lạc.

Câu 5. Quy tắc giao thông nào sau đây đúng đối với người điều khiển phương tiện khi phải nhường đường tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến?

A. Phải nhường đường cho xe đi từ bên phải.

B. Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.

C. Phải nhường đường cho xe đi từ bên trái.

D. Đi sát mép đường giao thông về phía bên phải.

Câu 6. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai

A. Vạch 1.

B. Vạch 2.

C. Vạch 3.

D. Vạch 2 và 3.

Câu 7. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe trên đường bộ phải thực hiện quy định nào sau đây?

A. Dừng xe cách lề đường 30cm.

B. Xuống xe khi bảo đảm điều kiện an toàn.

C. Dừng xe, không được tắt máy và rời khỏi vị trí lái.

D. Dừng xe, tắt máy và rời khỏi vị trí lái.

Câu 8. Người điều khiển xe không được vượt xe khác ở những nơi nào sau đây?

A. Nơi đường giao nhau và đường trong khu vực đô thị.

B. Đường vòng và đường ở ngoài khu vực đô thị.

C. Đường vòng và đường trong khu vực đô thị.

D. Nơi đường giao nhau và đường vòng.

Câu 9. Theo quy định hiện hành, đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy, mức phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng áp dụng cho hành vi vi phạm nào dưới đây?

A. Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

B. Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều).

C. Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ.

D. Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

Câu 10. Yếu tố nào sau đây không chi phối đến người lái xe khi tham gia giao thông?

A. Ý thức tham gia giao thông.

B. Kiến thức Luật giao thông.

C. Chỉ số khối cơ thể.

D. Kỹ năng lái xe.

PHẦN 2: CÂU HỎI TỰ LUẬN

1. Căn cứ vào Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 (kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT), thầy/cô hãy xây dựng kế hoạch giảng dạy nội dung giáo dục an toàn giao thông trong môn học thầy/cô đảm nhận.

2. Trong những năm qua, thầy/cô đã lựa chọn những hình thức nào để giáo dục an toàn giao thông, hình thức giáo dục nào thầy/cô đánh giá là hiệu quả? Vì sao?

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của hatienvenicevillas.com.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.