Giáo Dục

Cách phân biệt phương thức biểu đạt

hatienvenicevillas.com.vn sẽ cung cấp tài liệu Cách phân biệt phương thức biểu đạtvô cùng hữu ích cho các bạn sinh viên.

Cách xác định phương thức biểu đạt

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về các phương thức biểu đạt trong văn bản.

Cách phân biệt phương thức biểu đạt

  • I. Cách xác định phương thức biểu đạt
    • 1. Tự truyện
    • 2. Mô tả
    • 3. Biểu cảm
    • 4. Giải thích
    • 5. Diễn ngôn
    • 6. Hành chính – dịch vụ công
  • II. Hướng dẫn xác định phương thức biểu đạt
  • III. Bài tập thực hành bổ sung

I. Cách xác định phương thức biểu đạt

1. Tự truyện

– Thể loại: bản tin báo chí, phóng sự, phóng sự, tác phẩm văn học (truyện, tiểu thuyết).

– Đặc điểm nhận dạng:

  • Tính cách
  • Sự kiện định trước.
  • Trình tự tự sự: theo thời gian, không gian, tâm tư, kết hợp thời gian, không gian …
  • Phương thức tường thuật (ngôi kể): thứ nhất (người kể thú nhận với tôi), ngôi kể thứ ba…

2. Mô tả

– Thể loại: Bài văn tả cảnh, tả người …

– Dấu hiệu nhận biết:

  • Sử dụng nhiều động từ, tính từ và phép tu từ.
  • Thường có những câu miêu tả hình dáng bên ngoài, hay thế giới bên trong của con người; hoặc tái hiện lại cảnh, đặc điểm của sự vật.

3. Biểu cảm

– Thể loại: tin nhắn chúc mừng, lời chúc, lời chia buồn, thơ.

– Đặc điểm nhận dạng:

  • Có nhiều từ thể hiện tình cảm, thái độ của người viết hoặc của nhân vật trữ tình.
  • Mang ấn tượng chủ quan của người viết.

4. Giải thích

– Thể loại: Thuyết minh về tác giả, danh lam thắng cảnh …

– Dấu hiệu nhận biết:

  • Ngôn ngữ trong sáng, cụ thể, rõ ràng, câu văn ngắn gọn, có thể sử dụng các biện pháp tu từ (so sánh, liệt kê …)
  • Thường trình bày về cấu tạo, thuộc tính, lợi ích, tác hại … của một sự vật, hiện tượng.

5. Diễn ngôn

– Thể loại: nấc, cáo, chiếu, biểu; các bài xã luận, bài bình luận, lời thỉnh cầu, sách lý thuyết; tranh luận về một vấn đề chính trị, xã hội, văn hóa …

– Đặc điểm nhận dạng:

  • Bao gồm các lý lẽ, luận cứ và bằng chứng
  • Lập luận chặt chẽ, thuyết phục.

6. Hành chính – dịch vụ công

– Các thể loại: đơn từ, báo cáo, đề xuất, quy định …

– Đặc điểm nhận dạng bao gồm các loại sau:

  • Phương châm quốc gia
  • Địa điểm, ngày tháng năm lập hồ sơ
  • Tên và chức vụ của người nhận hoặc cơ quan nhận văn bản
  • Tên, chức vụ của người gửi hoặc tên cơ quan, đoàn thể gửi tài liệu
  • Nội dung thông báo, đề xuất, báo cáo
  • Chữ ký, họ tên của người gửi tài liệu

II. Hướng dẫn xác định phương thức biểu đạt

  • Bước 1: Đọc kỹ văn bản.
  • Bước 2: Xác định thể loại của văn bản.
  • Bước 3: Tìm những dấu hiệu kể tiêu biểu của các phương thức biểu đạt.
  • Bước 4. Kết luận về phương thức biểu đạt.

Lưu ý: Trong thực tế, nhiều văn bản sử dụng kết hợp nhiều phương thức biểu đạt. Khi đó, người đọc cần chú ý để tránh nhầm lẫn giữa các phương thức biểu đạt chính.

III. Bài tập thực hành bổ sung

Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản sau:

một.

“Nhớ nước, đau lòng, hỡi người con của Tổ quốc,
Thương cái miệng mỏi mòn dính chặt.
Dừng lại, dừng lại, bầu trời, núi, nước,
Một mảnh ghép của tôi với hoàn cảnh của chính tôi ”

(Qua Đèo Ngang, Bà Huyện Thanh Quan)

b. “Hỡi đồng bào cả nước!

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải thỏa hiệp. Nhưng càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!

Không! Chúng tôi thà hy sinh tất cả còn hơn mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ ”.

(Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Hồ Chí Minh)

c. “Sau cơn bão, chân trời và biển cả trong sạch như tấm kính lau hết mây bụi. Mặt trời mọc dần, rồi lên cao cho đến khi tàn. Tròn và loại như lòng đỏ của một quả trứng hoàn toàn tự nhiên. Quả trứng hồng hào sâu thẳm và hùng vĩ được đặt trên một chiếc đĩa bạc có đường kính rộng bằng đường chân trời có màu như ngọc trai biển ửng hồng. Nó như một mâm cỗ cúng xuất phát từ rạng đông để mừng cho muôn đời ngư dân bám biển Đông ”.

(Cô Tô, Nguyễn Tuân)

d.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP CUỐI NĂM HỌC

Thời gian:…

Địa điểm: Lớp học… Lớp học… Trường học…

Thành phần tham dự: Giáo viên chủ nhiệm lớp…, ban cán sự lớp… và… các thành viên trong lớp…

Nội dung cuộc họp:

  • Phần 1: Tổng kết thành tích học tập và rèn luyện cuối năm.
  • Phần 2: Khen thưởng học sinh có kết quả học tập và rèn luyện tốt
  • Phần 3: Mục tiêu năm học sắp tới.

Cuộc họp kết thúc vào:… giờ… ngày… tháng… năm…

Thư ký

(Ký và ghi rõ họ tên)

e. “Nam Cao sinh năm 1917, mất năm 1951, tên khai sinh là Trần Hữu Tri, sinh ra trong một gia đình nông dân. Sinh ra tại làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, phủ Lý Nhân (nay là xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân), tỉnh Hà Nam. Ông là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc nhất của văn học Việt Nam ”.

g. “Người buồn nhất là Lang Liêu. Anh là đứa trẻ thứ mười tám; Mẹ anh bị cha ghẻ lạnh, lâm bệnh rồi qua đời. So với những người anh em của mình, anh là người thiệt thòi nhất. Anh em của ông đã cử người đi tìm kho báu trong rừng và dưới biển. Còn anh, từ khi lớn lên đã sống một mình chăm ruộng, trồng lúa, trồng khoai; Giờ nhìn quanh nhà chỉ có khoai và lúa. Nhưng khoai tây và lúa gạo quá đỗi bình thường! ”

(Bánh Chưng, Bánh Giầy)

Đề xuất:

một. Cảm xúc

– Thể loại: Thơ

– Nhiều từ ngữ bộc lộ cảm xúc: thương, nhớ

b. Lý lẽ

– Thể loại: Kêu gọi

– Đưa ra lý lẽ rõ ràng, sắc bén: “Chúng tôi muốn hòa bình… lấn sân nhiều hơn”.

c. Diễn tả

– Thể loại: Ký

– Sử dụng nhiều tính từ và các biện pháp tu từ để miêu tả thiên nhiên Cô Tô.

d. Sự quản lý

– Thể loại: báo cáo

– Gồm đầy đủ các phần: quốc hiệu, tiêu ngữ, địa danh …

e. Hiện nay

– Cung cấp thông tin về nhà văn Nam Cao.

– Ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu.

g. Tự truyện

– Thể loại: Truyền thuyết

– Có nhân vật (Lang Liêu), người dẫn chuyện (thứ ba) …

Xem chi tiết bài viết

Cách phân biệt phương thức biểu đạt

#Cách #phân #biệt #phương #thức #biểu #đạt


Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.