Linh Tinh

Biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng 2022

Tải về

Mẫu Biên bản thoản thuận chia tài sản chung vợ chồng được được dùng sau khi hai vợ chồng đã ly hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng muốn thực hiện nghĩa vụ độc lập. Mời các bạn tham khảo.

Thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồn là vấn đề được rất nhiều cặp đôi quan tâm khi ly hôn hoặc sau ly hôn. Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thường được lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Dưới đây là 3 mẫu Biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng cùng hướng dẫn cách viết chi tiết để các bạn tham khảo nhằm giải quyết công việc ly hôn diễn ra thuận lợi.

  • Mẫu biên bản họp gia đình
  • Mẫu biên bản bàn giao công việc
  • Mẫu biên bản họp hội đồng thành viên
  • Mẫu biên bản làm việc

Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản hộ gia đình

  • 1. Quyền thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng?
  • 2. Mẫu văn bản thỏa thuận về tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân số 1
  • 3. Mẫu biên bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng số 2
  • 4. Biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng theo theo Quyết định số 58/2004/QĐ-UB

1. Quyền thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng?

Theo quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận phân chia tài sản chung trừ các trường hợp:

– Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình, con chưa thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình.

– Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ:

+ Nuôi dưỡng, cấp dưỡng

+ Bồi thường thiệt hại

+ Thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản

+ Trả nợ cho cá nhân, tổ chức

+ Nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước

Do đó, trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng hoàn toàn có quyền được thỏa thuận phân chia tài sản chung.

Ngoài ra, nếu hai bên không thỏa thuận thì Tòa án có thể giải quyết theo yêu cầu của các bên.

2. Mẫu văn bản thỏa thuận về tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN THỎA THUẬN

(Vv: Chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân )

Hôm nay, ngày…..tháng….năm …..

( Ngày mùng….tháng…..năm………………………………….)

Tại Văn phòng công chứng …………….., thành phố…… chúng tôi gồm:

1. Ông/Bà: ………………….. …………………… …………………. ………………………. ………………………….

2. Và vợ/Chồng là Ông/Bà Ông/: ……………….. …………………. …………………. …………………………

Chúng tôi thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng chúng tôi trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp như sau:

Điều 1: Tài sản chung được phân chia:

……………………….. …………………… ………………… ………… …………………. ………………… ………………….. ………………….. ………………

………………….. ……………………. …………………… ………………… …………..…… …………….. ………………….. ………………….. …………………. ……………..… …………………. …………………. ……………….. ……………….. ………………….. ………………….. ………………….. ………………… ………………… ………………. ………………….. ………………….. ………………… ………………… ………………. ………………… ……………………. ……………………..

Điều 2: Nội dung phân chia tài sản chung:

1/ Ông/Bà …………………………tự nguyện nhường toàn bộ phần tài sản của ông/bà …………………….. trong khối tài sản chung vợ chồng cho vợ/chồng là bà/ông………………………….. có toàn quyền sở hữu đối với toàn bộ khối tài sản nêu trên. Bà/Ông……………………………được toàn quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các thủ tục để đứng tên chủ sử dụng/sở hữu …………………. ……………………….. ………………………….. ………………………….. nêu trên và có các quyền của chủ sở hữu tài sản theo quy định pháp luật.

Kể từ thời điểm ký văn bản này, mọi quyền và nghĩa vụ của ông/bà…………………………….liên quan đến tài sản trên đương nhiên chấm dứt.

Việc bàn giao tài sản và giấy tờ pháp lý liên quan đến tài sản do hai bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm.

Điều 3: Cam kết chung:

1- Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung được thực hiện theo đúng ý chí của vợ chồng chúng tôi và không trái pháp luật;

2- Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong Văn bản Thỏa thuận này là đúng sự thật;

3- Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Văn bản Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

4- Những thông tin về nhân thân trong thỏa thuận này là đúng sự thật;

5- Thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không kèm theo điều kiện gì;

6- Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung thỏa thuận nêu trên;

7 – Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này;

Điều 4: Hiệu lực và điều kiện sửa đổi, huỷ bỏ văn bản:

1- Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực từ ngày hai bên ký văn bản này và được công chứng theo quy định của pháp luật. Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã nêu tại Điều 1 Văn bản này thuộc quyền quản lý, sử dụng và định đoạt hợp pháp của cá nhân bà/ông……………ngay khi văn bản này được công chứng.

2- Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên, có chứng nhận của Văn phòng công chứng……………..

Chúng tôi đã tự đọc Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên.

Người vợ Người chồng

3. Mẫu biên bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG

TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ………., tại ……………………………….

Chúng tôi gồm :

– Ông: ………………………….. Sinh năm:………..

CMND/CCCD số: ………….. do ………………………………….. cấp ngày…./…../…………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

………………………………………………………………………….

– Cùng vợ là bà: ………………………….. Sinh năm:………….

CMND/CCCD số: ………….. do ………………………………….

cấp ngày…./…../……

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

………………………………………………………………………….

Chúng tôi là vợ chồng theo giấy chứng nhận kết hôn số ……, quyển số ………. do UBND …………………… cấp ngày ……………

ĐIỀU 1

TÀI SẢN CHUNG VÀ CÔNG NỢ

Trong thời kỳ hôn nhân, ông ……………. và bà ………………. tạo lập được khối tài sản chung cụ thể như sau:

1. Tài sản chung:

* Tài sản 1:

Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ……………………; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……….., số vào sổ cấp GCN: …………….. do UBND ………………. cấp ngày …………… Mang tên ……………..

Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dụng đất:

– Thửa đất số: ………… – Tờ bản đồ số: ………..

– Địa chỉ thửa đất: ………………………….

– Diện tích: …………. m2 (Bằng chữ: ……………………).

– Hình thức sử dụng: riêng: ……………. m2 ; chung: Không

– Mục đích sử dụng: ………………

– Thời hạn sử dụng: ………………

– Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………

* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở

Loại nhà: ……….. ; – Diện tích xây dựng: ………m2

– Kết cấu nhà: ……………………….. ; – Diện tích sàn: …………….. m2

– Năm hoàn thành xây dựng : ……… ; – Số tầng : ……

*Tài sản 2 :

Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ……………………; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……….., số vào sổ cấp GCN: …………….. do UBND ………………. cấp ngày …………… Mang tên ……………..

Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dụng đất:

– Thửa đất số: ………… – Tờ bản đồ số: ………..

– Địa chỉ thửa đất: ………………………….

– Diện tích: …………. m2 (Bằng chữ: ……………………).

– Hình thức sử dụng: riêng: ……………. m2 ; chung: Không

– Mục đích sử dụng: ………………

– Thời hạn sử dụng: ………………

– Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………

* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở

– Loại nhà: ……….. ; – Diện tích xây dựng: ………m2

– Kết cấu nhà: ……………………….. ; – Diện tích sàn: …………….. m2

– Năm hoàn thành xây dựng : ……… ; – Số tầng : ……

ĐIỀU 2

PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG

Nay vợ chồng thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung trên như sau:

1. Giao cho bà …………………………… được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt ………………. tại địa chỉ: ………………………..; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ………………, số vào sổ cấp GCN: ……………… do …………… cấp ngày ……………… Ông ………………. không còn quyền lợi và nghĩa vụ gì liên quan.

2. Giao cho ông …………………………… được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt ………………. tại địa chỉ: ………………………..; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ………………, số vào sổ cấp GCN: ……………… do …………… cấp ngày ……………… Ông ………………. không còn quyền lợi và nghĩa vụ gì liên quan

ĐIỀU 3

CÁC THỎA THUẬN KHÁC

1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thì thuộc sở hữu riêng của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

2. Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

3. Các tài sản chung còn lại không được thỏa thuận phân chia là tài sản chung của vợ, chồng;

ĐIỀU 4

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

– Những thông tin về nhân thân, về tài sản trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng này là đúng sự thật;

– Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo đúng ý chí và nguyện vọng của chúng tôi và không trái pháp luật;

– Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành.

– Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Văn bản thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

– Văn bản thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

ĐIỀU 5

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này.

2. Hiệu lực của văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân tính từ ngày hai bên ký vào Văn bản này. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên và trước khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.

Chúng tôi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản đã ký tên, điểm chỉ vào Văn bản.

Người vợ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chồng

(Ký, ghi rõ họ tên)

4. Biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng theo theo Quyết định số 58/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-***——-

THỎA THUẬN
CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG[1]

Chúng tôi ký tên dưới đây:

Vợ: ……………………………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:………………………. do………..cấp ngày………………………………..

Địa chỉ thường trú :………………………………………………………………………………………….

Chồng: ……………………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:………………………………………….. do………………………………….

cấp ngày………………………. tháng…………………. năm………………………………………………..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi đã kết hôn từ ngày …………….. đến nay có Giấy chứng nhận kết hôn số:……………….

do……………………………………….. cấp ngày…………………………………………………………

Trong thời kỳ hôn nhân, chúng tôi có tạo dựng được các tài sản chung sau:

1. Căn nhà tọa lạc tại số:­­­­………… đường­­­­……………..phường (xã)…………. quận (huyện)……………… theo giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:………………………….

2. Căn nhà tọa lạc tại số:………… đường­­­­………….phường (xã) quận: …….. (huyện):………. theo giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:………………………………………….

3. Căn nhà tọa lạc tại số:………… đường­­­­………….phường (xã) quận: …….. (huyện):………. theo giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:………………………………………….

Nay vì lý do: Kinh doanh riêng/lý do chính đáng khác:………………………………………………
bằng văn bản này, chúng tôi thỏa thuận chia tài sản chung của chúng tôi nêu trên như sau:

1. (a) Một phần (Toàn bộ) căn nhà số:…………………………………………………………………

Theo như miêu tả dưới đây:……………………………………………………………………………….

Đặc điểm một phần (toàn bộ) căn nhà:…………………………………………………………………….

Loại:……………………………………………………………………………………………………………

Cấu trúc:…………………………………………………………………………………………………………

Diện tích khuôn viên:………………………………………………………………………………………….

Diện tích xây dựng:……………………………………………………………………………………………..

Diện tích sử dụng:…………………………………………………………………………………………….

Diện tích trong lộ giới:………………………………………………………………………………………

(Có bản vẽ hiện trạng do Phòng Quản lý đô thị Quận (Phòng Xây dựng và Giao thông vận tải huyện) lập (duyệt) ngày…………………..) được chia cho Ông (Bà):…………………..

(b) Một phần (Toàn bộ) căn nhà số:………………………………………………………………..

Theo như miêu tả dưới đây:……………………………………………………………………………….

Đặc điểm một phần (toàn bộ) căn nhà:……………………………………………………………..

Loại:………………………………………………………………………………………………………………………….

Cấu trúc:……………………………………………………………………………………………………..

Diện tích khuôn viên:…………………………………………………………………………………………..

Diện tích xây dựng:……………………………………………………………………………………………..

Diện tích sử dụng:…………………………………………………………………………………………….

Diện tích trong lộ giới:…………………………………………………………………………………………..

(Có bản vẽ hiện trạng do Phòng Quản lý đô thị Quận (Phòng Xây dựng và Giao thông vận tải huyện) lập (duyệt) ngày…………………..) được chia cho Ông (Bà) :…………………………

Như vậy, sau khi thỏa thuận này được Phòng Công chứng số………TP.HCM chứng nhận:

Một phần (toàn bộ) căn nhà số: hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của Ông (Bà): Ông (Bà:……………………………. có trách nhiệm bù trừ cho Ông (Bà)………………………số tiền chênh lệch trị giá nhà là:……………Ông (Bà)………………………….được toàn quyền liên hệ với các cơ quan thẩm quyền để đăng ký sở hữu đối với tài sản được chia nêu trên.

2. Các tài sản còn lại không được thỏa thuận bằng văn bản là tài sản chung của chúng tôi.

Chúng tôi xin chịu các hậu quả pháp lý phát sinh sau này (nếu có) về cam kết này.

Chúng tôi cùng tự nguyện xác nhận việc thỏa thuận chia về tài sản nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ không có hiệu lực pháp luật nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của chúng tôi.

Văn bản này được lập thành …….. bản, mỗi bản………trang, Phòng Công chứng số………lưu 01 bản, có hiệu lực từ ngày…………………………………………

……………., ngày……. tháng …… năm……..

(Ngày….tháng……năm 20….)

Vợ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Chồng
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm các thủ tục về hôn nhân gia đình trong mục biểu mẫu

Xem chi tiết bài viết

Biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng 2022

#Biên #bản #thỏa #thuận #chia #tài #sản #chung #vợ #chồng

Biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng 2022Thỏa thuận chia tài sản giữa hai vợ chồng Tải về (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Mẫu Biên bản thoản thuận chia tài sản chung vợ chồng được được dùng sau khi hai vợ chồng đã ly hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng muốn thực hiện nghĩa vụ độc lập. Mời các bạn tham khảo.Thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồn là vấn đề được rất nhiều cặp đôi quan tâm khi ly hôn hoặc sau ly hôn. Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thường được lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Dưới đây là 3 mẫu Biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng cùng hướng dẫn cách viết chi tiết để các bạn tham khảo nhằm giải quyết công việc ly hôn diễn ra thuận lợi.Mẫu biên bản họp gia đìnhMẫu biên bản bàn giao công việcMẫu biên bản họp hội đồng thành viênMẫu biên bản làm việc(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản hộ gia đình1. Quyền thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng?2. Mẫu văn bản thỏa thuận về tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân số 13. Mẫu biên bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng số 24. Biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng theo theo Quyết định số 58/2004/QĐ-UB1. Quyền thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng?Theo quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận phân chia tài sản chung trừ các trường hợp:- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình, con chưa thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình.- Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ:+ Nuôi dưỡng, cấp dưỡng+ Bồi thường thiệt hại+ Thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản+ Trả nợ cho cá nhân, tổ chức+ Nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Do đó, trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng hoàn toàn có quyền được thỏa thuận phân chia tài sản chung.Ngoài ra, nếu hai bên không thỏa thuận thì Tòa án có thể giải quyết theo yêu cầu của các bên.2. Mẫu văn bản thỏa thuận về tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân số 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcVĂN BẢN THỎA THUẬN(Vv: Chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân )Hôm nay, ngày…..tháng….năm …..( Ngày mùng….tháng…..năm………………………………….)Tại Văn phòng công chứng …………….., thành phố…… chúng tôi gồm:1. Ông/Bà: ………………….. …………………… …………………. ………………………. ………………………….2. Và vợ/Chồng là Ông/Bà Ông/: ……………….. …………………. …………………. …………………………Chúng tôi thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng chúng tôi trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp như sau:Điều 1: Tài sản chung được phân chia:……………………….. …………………… ………………… ………… …………………. ………………… ………………….. ………………….. ………………………………….. ……………………. …………………… ………………… …………..…… …………….. ………………….. ………………….. …………………. ……………..… …………………. …………………. ……………….. ……………….. ………………….. ………………….. ………………….. ………………… ………………… ………………. ………………….. ………………….. ………………… ………………… ………………. ………………… ……………………. ……………………..Điều 2: Nội dung phân chia tài sản chung:1/ Ông/Bà …………………………tự nguyện nhường toàn bộ phần tài sản của ông/bà …………………….. trong khối tài sản chung vợ chồng cho vợ/chồng là bà/ông………………………….. có toàn quyền sở hữu đối với toàn bộ khối tài sản nêu trên. Bà/Ông……………………………được toàn quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các thủ tục để đứng tên chủ sử dụng/sở hữu …………………. ……………………….. ………………………….. ………………………….. nêu trên và có các quyền của chủ sở hữu tài sản theo quy định pháp luật.Kể từ thời điểm ký văn bản này, mọi quyền và nghĩa vụ của ông/bà…………………………….liên quan đến tài sản trên đương nhiên chấm dứt.Việc bàn giao tài sản và giấy tờ pháp lý liên quan đến tài sản do hai bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm.Điều 3: Cam kết chung:1- Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung được thực hiện theo đúng ý chí của vợ chồng chúng tôi và không trái pháp luật;2- Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong Văn bản Thỏa thuận này là đúng sự thật;3- Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Văn bản Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;4- Những thông tin về nhân thân trong thỏa thuận này là đúng sự thật;5- Thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không kèm theo điều kiện gì;6- Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung thỏa thuận nêu trên;7 – Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này;Điều 4: Hiệu lực và điều kiện sửa đổi, huỷ bỏ văn bản:1- Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực từ ngày hai bên ký văn bản này và được công chứng theo quy định của pháp luật. Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã nêu tại Điều 1 Văn bản này thuộc quyền quản lý, sử dụng và định đoạt hợp pháp của cá nhân bà/ông……………ngay khi văn bản này được công chứng.2- Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên, có chứng nhận của Văn phòng công chứng……………..Chúng tôi đã tự đọc Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên.Người vợ Người chồng(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})3. Mẫu biên bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng số 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcVĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂNHôm nay, ngày ….. tháng …. năm ………., tại ……………………………….Chúng tôi gồm : – Ông: ………………………….. Sinh năm:………..CMND/CCCD số: ………….. do ………………………………….. cấp ngày…./…../…………Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………………………….- Cùng vợ là bà: ………………………….. Sinh năm:………….CMND/CCCD số: ………….. do ………………………………….cấp ngày…./…../……Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………………………….Chúng tôi là vợ chồng theo giấy chứng nhận kết hôn số ……, quyển số ………. do UBND …………………… cấp ngày ……………ĐIỀU 1TÀI SẢN CHUNG VÀ CÔNG NỢTrong thời kỳ hôn nhân, ông ……………. và bà ………………. tạo lập được khối tài sản chung cụ thể như sau:1. Tài sản chung:* Tài sản 1:Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ……………………; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……….., số vào sổ cấp GCN: …………….. do UBND ………………. cấp ngày …………… Mang tên ……………..Thông tin cụ thể như sau: * Quyền sử dụng đất:- Thửa đất số: ………… – Tờ bản đồ số: ………..- Địa chỉ thửa đất: ………………………….- Diện tích: …………. m2 (Bằng chữ: ……………………).- Hình thức sử dụng: riêng: ……………. m2 ; chung: Không- Mục đích sử dụng: ………………- Thời hạn sử dụng: ………………- Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở- Loại nhà: ……….. ; – Diện tích xây dựng: ………m2- Kết cấu nhà: ……………………….. ; – Diện tích sàn: …………….. m2- Năm hoàn thành xây dựng : ……… ; – Số tầng : ……*Tài sản 2 :Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ……………………; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……….., số vào sổ cấp GCN: …………….. do UBND ………………. cấp ngày …………… Mang tên ……………..Thông tin cụ thể như sau:* Quyền sử dụng đất:- Thửa đất số: ………… – Tờ bản đồ số: ………..- Địa chỉ thửa đất: ………………………….- Diện tích: …………. m2 (Bằng chữ: ……………………).- Hình thức sử dụng: riêng: ……………. m2 ; chung: Không- Mục đích sử dụng: ………………- Thời hạn sử dụng: ………………- Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………* Tài sản gắn liền với đất: Nhà ở- Loại nhà: ……….. ; – Diện tích xây dựng: ………m2- Kết cấu nhà: ……………………….. ; – Diện tích sàn: …………….. m2- Năm hoàn thành xây dựng : ……… ; – Số tầng : ……ĐIỀU 2PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG Nay vợ chồng thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung trên như sau:1. Giao cho bà …………………………… được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt ………………. tại địa chỉ: ………………………..; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ………………, số vào sổ cấp GCN: ……………… do …………… cấp ngày ……………… Ông ………………. không còn quyền lợi và nghĩa vụ gì liên quan.2. Giao cho ông …………………………… được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt ………………. tại địa chỉ: ………………………..; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ………………, số vào sổ cấp GCN: ……………… do …………… cấp ngày ……………… Ông ………………. không còn quyền lợi và nghĩa vụ gì liên quan ĐIỀU 3 CÁC THỎA THUẬN KHÁC1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thì thuộc sở hữu riêng của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;2. Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;3. Các tài sản chung còn lại không được thỏa thuận phân chia là tài sản chung của vợ, chồng;ĐIỀU 4CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊNChúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:- Những thông tin về nhân thân, về tài sản trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng này là đúng sự thật;- Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo đúng ý chí và nguyện vọng của chúng tôi và không trái pháp luật;- Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành.- Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Văn bản thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;- Văn bản thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;ĐIỀU 5ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này.2. Hiệu lực của văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân tính từ ngày hai bên ký vào Văn bản này. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên và trước khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.Chúng tôi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản đã ký tên, điểm chỉ vào Văn bản.Người vợ(Ký, ghi rõ họ tên)Người chồng(Ký, ghi rõ họ tên)(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})4. Biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng theo theo Quyết định số 58/2004/QĐ-UB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc——-***——-THỎA THUẬNCHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG[1]Chúng tôi ký tên dưới đây:Vợ: ……………………………………………………………………………………………………………Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………….Chứng minh nhân dân số:………………………. do………..cấp ngày………………………………..Địa chỉ thường trú :………………………………………………………………………………………….Chồng: ……………………………………………………………………………………………………..Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………………….Chứng minh nhân dân số:………………………………………….. do………………………………….cấp ngày………………………. tháng…………………. năm………………………………………………..Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………….Chúng tôi đã kết hôn từ ngày …………….. đến nay có Giấy chứng nhận kết hôn số:……………….do……………………………………….. cấp ngày…………………………………………………………Trong thời kỳ hôn nhân, chúng tôi có tạo dựng được các tài sản chung sau:1. Căn nhà tọa lạc tại số:­­­­………… đường­­­­……………..phường (xã)…………. quận (huyện)……………… theo giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:………………………….2. Căn nhà tọa lạc tại số:………… đường­­­­………….phường (xã) quận: …….. (huyện):………. theo giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:………………………………………….3. Căn nhà tọa lạc tại số:………… đường­­­­………….phường (xã) quận: …….. (huyện):………. theo giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:………………………………………….Nay vì lý do: Kinh doanh riêng/lý do chính đáng khác:………………………………………………bằng văn bản này, chúng tôi thỏa thuận chia tài sản chung của chúng tôi nêu trên như sau:1. (a) Một phần (Toàn bộ) căn nhà số:…………………………………………………………………Theo như miêu tả dưới đây:……………………………………………………………………………….Đặc điểm một phần (toàn bộ) căn nhà:…………………………………………………………………….Loại:……………………………………………………………………………………………………………Cấu trúc:…………………………………………………………………………………………………………Diện tích khuôn viên:………………………………………………………………………………………….Diện tích xây dựng:……………………………………………………………………………………………..Diện tích sử dụng:…………………………………………………………………………………………….Diện tích trong lộ giới:………………………………………………………………………………………(Có bản vẽ hiện trạng do Phòng Quản lý đô thị Quận (Phòng Xây dựng và Giao thông vận tải huyện) lập (duyệt) ngày…………………..) được chia cho Ông (Bà):…………………..(b) Một phần (Toàn bộ) căn nhà số:………………………………………………………………..Theo như miêu tả dưới đây:……………………………………………………………………………….Đặc điểm một phần (toàn bộ) căn nhà:……………………………………………………………..Loại:………………………………………………………………………………………………………………………….Cấu trúc:……………………………………………………………………………………………………..Diện tích khuôn viên:…………………………………………………………………………………………..Diện tích xây dựng:……………………………………………………………………………………………..Diện tích sử dụng:…………………………………………………………………………………………….Diện tích trong lộ giới:…………………………………………………………………………………………..(Có bản vẽ hiện trạng do Phòng Quản lý đô thị Quận (Phòng Xây dựng và Giao thông vận tải huyện) lập (duyệt) ngày…………………..) được chia cho Ông (Bà) :…………………………Như vậy, sau khi thỏa thuận này được Phòng Công chứng số………TP.HCM chứng nhận:Một phần (toàn bộ) căn nhà số: hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của Ông (Bà): Ông (Bà:……………………………. có trách nhiệm bù trừ cho Ông (Bà)………………………số tiền chênh lệch trị giá nhà là:……………Ông (Bà)………………………….được toàn quyền liên hệ với các cơ quan thẩm quyền để đăng ký sở hữu đối với tài sản được chia nêu trên.2. Các tài sản còn lại không được thỏa thuận bằng văn bản là tài sản chung của chúng tôi.Chúng tôi xin chịu các hậu quả pháp lý phát sinh sau này (nếu có) về cam kết này.Chúng tôi cùng tự nguyện xác nhận việc thỏa thuận chia về tài sản nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ không có hiệu lực pháp luật nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của chúng tôi.Văn bản này được lập thành …….. bản, mỗi bản………trang, Phòng Công chứng số………lưu 01 bản, có hiệu lực từ ngày………………………………………………………., ngày……. tháng …… năm……..(Ngày….tháng……năm 20….)Vợ(Ký và ghi rõ họ, tên)Chồng(Ký và ghi rõ họ, tên) (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm các thủ tục về hôn nhân gia đình trong mục biểu mẫu

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.