Linh Tinh

Bản vẽ hoàn công có khác bản vẽ thiết kế không?

Tải xuống Bản in

Tìm hiểu về bản vẽ hoàn thiện

Có thể nhiều bạn vẫn chưa biết bản vẽ hoàn công là gì cũng như các quy định của Nhà nước về bản vẽ hoàn công. Trong bài viết này, hatienvenicevillas.com.vn sẽ chia sẻ với các bạn một số thông tin về bản vẽ hoàn công để các bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ hoàn công.

Bản vẽ mẫu đã xây dựng

Quyết định 1113 / QĐ-BXD

Thông tư 15/2017 / TT-BXD

Bản vẽ hoàn thiện là gì?

Bản vẽ hoàn công là bản vẽ thể hiện tình trạng thực tế của ngôi nhà sau khi xây dựng, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế. Như vậy, bản vẽ hoàn công phản ánh những thay đổi của công trình so với thiết kế ban đầu & cũng bao gồm các hạng mục chi tiết giống như bản vẽ ban đầu.

Tại sao bạn cần lập bản vẽ hoàn thiện?

Vì bản vẽ hoàn công thể hiện chi tiết và kích thước công trình thực tế, góp phần quan trọng giúp gia chủ nắm được chính xác hiện trạng và vị trí các hạng mục khi sửa chữa, bảo dưỡng nhà. Đây cũng là tài liệu cần thiết cho thủ tục xây dựng hoàn thiện việc thanh toán cho nhà thầu.

Về mặt pháp lý, bản vẽ này là cơ sở để cơ quan Nhà nước xác định chủ nhà có thực hiện đúng giấy phép xây dựng hay không.

Bản vẽ hoàn công khác với bản vẽ thiết kế như thế nào?

Nếu công trình xây dựng theo đúng bản vẽ ban đầu và không có gì thay đổi thì thiết kế ban đầu có thể được sử dụng làm bản vẽ hoàn công. Khi có sự điều chỉnh về kích thước, thiết kế mới cần thực hiện bản vẽ mới.

Bản vẽ hoàn công cần có dấu xác nhận và chữ ký của các bên có trách nhiệm bao gồm người lập bản vẽ, chủ đầu tư, đơn vị thi công, giám sát thi công.

Đơn vị thi công có trách nhiệm đóng dấu hoàn công trên bản vẽ.

Các mẫu bản vẽ đã xây dựng có thể được trình bày trên một tờ giấy lớn được chia thành các phần đại diện cho các mục khác nhau hoặc đóng thành tập A4 với mỗi trang đại diện cho một mục.

Một số quy định của Nhà nước về Bản vẽ hoàn công (trích Thông tư 26/2016 / TT-BXD)

Một số quy định của Nhà nước về Bản vẽ hoàn công và lưu trữ hồ sơ hoàn công được trích dẫn tại Thông tư 26/2016 / TT-BXD: Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng của Bộ Xây dựng…

Điều 11. Bản vẽ hoàn công

1. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công của hạng mục công trình, công trình xây dựng do mình thi công. Riêng phần khuất của công trình phải lập bản vẽ hoàn công hoặc đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo.

2. Đối với nhà thầu liên danh, từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công phần công việc do mình thực hiện và không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.

3. Việc lập và xác nhận bản vẽ hoàn công thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư này.

Điều 12. Quy chế lưu trữ hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình phục vụ công tác quản lý, vận hành và bảo trì công trình

1. Chủ đầu tư tổ chức lập, lưu trữ hồ sơ hoàn công trước khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào khai thác sử dụng theo danh mục quy định tại Phụ lục II. Phụ lục III của Thông tư này. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng phải lập và lưu giữ hồ sơ công việc mà họ thực hiện. Trường hợp không có bản chính thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp.

2. Thời hạn lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm A, 07 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B và 05 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm C kể từ ngày nộp hồ sơ. các hạng mục công trình, công trình xây dựng đã đưa vào sử dụng.

3. Chủ đầu tư tổ chức lập bộ hồ sơ phục vụ công tác quản lý, vận hành và bảo trì công trình theo quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. . Chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình.

4. Trường hợp sử dụng một phần công trình, hạng mục công trình, chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ phục vụ công tác quản lý, vận hành và bảo trì công trình. đối với phần công trình đã đưa vào sử dụng.

5. Hồ sơ nộp vào Lưu trữ lịch sử công trình phải thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Xem chi tiết bài viết

Bản vẽ hoàn công có khác bản vẽ thiết kế không?

#Bản #vẽ #hoàn #công #có #khác #bản #vẽ #thiết #kế #không

Bản vẽ hoàn công có khác bản vẽ thiết kế không?Bản vẽ hoàn công là gì? Quy định của Nhà nước về bản vẽ hoàn công Tải về Bản in (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Tìm hiểu về bản vẽ hoàn côngCó thể nhiều bạn vẫn chưa nắm rõ bản vẽ hoàn công là gì cũng như quy định của Nhà nước về bản vẽ hoàn công. Trong bài viết này hatienvenicevillas.com.vn sẽ chia sẻ cho các bạn một số thông tin tìm hiểu về bản vẽ hoàn công để bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ hoàn công.Mẫu bản vẽ hoàn côngQuyết định 1113/QĐ-BXDThông tư 15/2017/TT-BXDBản vẽ hoàn công là gì?Bản vẽ hoàn công là bản vẽ thể hiện tình trạng thực tế của ngôi nhà sau khi xây, trong đó cho thấy kích thức trên thực tế so với kích thước bản thiết kế. Như vậy bản vẽ hoàn công phản ánh những thay đổi của công trình so với thiết kế ban đầu & cũng bao gồm các hạng mục chi tiết giống như bản vẽ gốc.Vì sao cần lập bản vẽ hoàn công?(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Do bản vẽ hoàn công thể hiện các chi tiết và kích thước thực tế xây dựng, nên có vai trò quan trọng giúp chủ nhà nắm được tình trạng, vị trí chính xác của các hạng mục khi sửa chữa, bảo trì ngôi nhà. Đây cũng là giấy tờ cần thiết cho thủ tục hoàn công để hoàn tất thanh toán cho nhà thầu.Về mặt pháp lý, bản vẽ này là cơ sở giúp cơ quan Nhà nước xác định xem chủ nhà có làm đúng theo giấy phép xây dựng hay không.Bản vẽ hoàn công khác bản vẽ thiết kế như thế nào?Nếu công trình thi công theo đúng bản vẽ gốc và không có gì thay đổi, có thể sử dụng chính bản thiết kế ban đầu làm bản vẽ hoàn công. Khi có sự điều chỉnh về kích thước, thiết kế mới cần lập bản vẽ mới.Trong bản vẽ hoàn công cần có dấu xác nhận và chữ ký của các bên có trách nhiệm, bao gồm người lập bản vẽ, chủ đầu tư, đơn vị thi công, người giám sát thi công.Đơn vị thi công có trách nhiệm đóng dấu hoàn công vào bản vẽ.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Mẫu bản vẽ hoàn công có thể được trình bày trên khổ giấy lớn chia thành nhiều phần thể hiện các hạng mục khác nhau, hoặc đóng thành tập A4 với mỗi trang thể hiện một hạng mục.Một số quy định của Nhà nước về Bản vẽ hoàn công (trích Thông tư 26/2016/TT-BXD)Một số quy định của Nhà nước về Bản vẽ hoàn công và việc lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình trích trong Thông tư 26/2016/TT-BXD: Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng & bảo trì công trình xây dựng của Bộ Xây dựng…Điều 11. Bản vẽ hoàn công1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành do mình thi công. Riêng các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo.2. Đối với trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.3. Việc lập và xác nhận bản vẽ hoàn công được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư này.Điều 12. Quy định về lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình và hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})1. Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng trước khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng theo danh mục quy định tại Phụ lục III Thông tư này. Các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình lập và lưu trữ hồ sơ đối với phần việc do mình thực hiện. Trường hợp không có bản gốc thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp.2. Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm A, 7 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B và 5 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.3. Chủ đầu tư tổ chức lập một bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình.4. Trường hợp đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng từng phần thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình và hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình đối với phần công trình được đưa vào sử dụng.5. Hồ sơ nộp vào Lưu trữ lịch sử của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

Tổng hợp: Hatienvenicevillas

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.